ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÓ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC KHÔNG???

luбє­t duy hЖ°ng

Đất nông nghiệp có chuyển nhượng được không? Điều kiện, trình tự và thủ tục chuyển nhượng đất nông nghiệp được quy định thế nào?

Đất nông nghiệp là một nguồn tài nguyên quan trọng và đóng vai trò cốt lõi trong phát triển nông nghiệp và nông thôn. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp khi chủ sử dụng đất nông nghiệp đặt ra câu hỏi liệu có thể chuyển nhượng đất này hay không? Để giải đáp thắc mắc này, Luật Duy Hưng sẽ tư vấn về việc chuyển nhượng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Đất nông nghiệp có được chuyển nhượng không?

Căn cứ Khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy đinh:

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đấtNgười sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Do vậy, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là quyền của chủ sử dụng đất trong đó đất nông nghiệp, tuy nhiên việc chuyển nhượng này phải phải tuân thủ các quy định cụ thể.

Điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp

Theo Luật Đất đai năm 2013, đất nông nghiệp được phân loại là đất có mục đích sử dụng làm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

Điều kiện chung

Đất nông nghiệp là một trong các loại đất được pháp luật quy định, do vậy, chuyển nhượng đất nông nghiệp phải đảm bảo tuân thủ điều kiện chuyển nhượng đất nói chung, cụ thể bao gồm:

– Có Giấy chứng nhận;

– Trong thời hạn sử dụng đất;

Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

Điều kiện riêng:

Riêng đối với các loại đất như đất trồng lúa, Khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai 2013 quy định:“3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa”

Như vậy, Luật Đất đai 2013 giới hạn điều kiện của người nhận chuyển nhượng đất trồng lúa. Chỉ khi nào người nhận chuyển nhượng là người trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì mới được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa.

Đất nông nghiệp có chuyển nhượng được không

Thế nào là hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp???

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó. (Khoản 30 Điều 3 Luật đất đai 2013)

Căn cứ xác định hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

– Đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất nông nghiệp mà chưa được Nhà nước công nhận;

– Đang hoặc có ít nhất một thành viên của hộ gia đình không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên; đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội;

– Có nguồn thu nhập thường xuyên từ sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất đang sử dụng kể cả trường hợp không có thu nhập thường xuyên vì lý do thiên tai, thảm họa môi trường, hỏa hoạn, dịch bệnh;

– Trường hợp giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình không thu tiền sử dụng đất, đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa của hộ gia đình thì chỉ căn cứ quy định như sau: Có ít nhất một thành viên của hộ gia đình không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên; đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội.

Thẩm quyển xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

– Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú của hộ gia đình, cá nhân.

– Trường hợp đất của hộ gia đình, cá nhân không cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì Văn phòng đăng ký đất đai gửi văn bản đề nghị xác nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để xác nhận.

Thủ tục chuyển nhượng đất nông nghiệp

Bước 1: Xin xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Bước 2: Lập hợp đồng chuyển nhượng có công chứng hoặc chứng thực

Hồ sơ yêu cầu công chứng (1 bộ) gồm:

– Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng (theo mẫu);

– Dự thảo hợp đồng (nếu có);

– Bản sao CCCD bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;

– Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký biến động (đăng ký sang tên)

Hồ sơ, gồm:

– Đơn đăng ký biến động theo Tại đây.

– Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực.

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Tại đây

– Tờ khai lệ phí trước bạ theo Tại đây.

– Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ (nếu có).

– Giấy xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Bước 4: Nộp hồ sơ tại:

– UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất;

Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 5: Tiếp nhận, giải quyết

Người chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ theo thông báo của cơ quan thuế, trừ trường hợp được miễn.

Bước 6: Trả kết quả.


Trên đây là bài viết về điều kiện, thủ tục tách thửa mới nhất 2023, để tìm hiểu thêm về các vấn đề trong lĩnh vực đất đai, mời bạn đọc tham khảo Tại đây

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879