Hợp đồng đầu tư góp vốn doanh nghiệp đóng vai trò đặc biệt quan trọng, không chỉ là căn cứ xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia mà còn là công cụ pháp lý giúp phòng ngừa rủi ro, bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong quá trình hợp tác. Bài viết dưới đây, Luật Duy Hưng sẽ làm rõ khái niệm hợp đồng góp vốn, phân loại các hình thức góp vốn phổ biến hiện nay, đồng thời phân tích những quy định pháp luật và lưu ý cần thiết khi soạn thảo hợp đồng góp vốn doanh nghiệp.
Hợp đồng góp vốn là gì?
Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Bên cạnh đó, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định tài sản góp vốn bao gồm: Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật và các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Từ các quy định trên có thể hiểu, hợp đồng góp vốn là sự thỏa thuận giữa các bên về việc cùng góp tiền hoặc tài sản để hợp tác thực hiện một công việc hoặc mục đích nhất định, chẳng hạn như: góp vốn thành lập doanh nghiệp, góp vốn đầu tư, góp vốn kinh doanh, góp vốn mua đất hoặc thực hiện dự án đầu tư.
Các loại hợp đồng góp vốn phổ biến hiện nay
Trên thực tế, hợp đồng góp vốn được chia thành 02 loại phổ biến, tùy theo mục đích hợp tác của các bên.
Thứ nhất: Hợp đồng góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn điều lệ
Khi thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn điều lệ là văn bản thỏa thuận giữa các bên về việc góp tiền, tài sản, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ… nhằm:
– Thành lập doanh nghiệp mới; hoặc
– Tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp đang hoạt động.
Loại hợp đồng này thường được sử dụng trong công ty cổ phần và công ty TNHH hai thành viên trở lên, làm căn cứ xác lập tỷ lệ sở hữu vốn góp và quyền, nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông.
Thứ hai: Hợp đồng góp vốn hợp tác kinh doanh, hợp tác đầu tư
Đây là hình thức các bên thỏa thuận góp vốn để hợp tác kinh doanh hoặc đầu tư dự án nhưng không thành lập pháp nhân mới.
Trong hợp đồng, các bên sẽ thống nhất về:
– Mục đích hợp tác;
– Tỷ lệ góp vốn;
– Cách phân chia lợi nhuận, nghĩa vụ chịu lỗ;
– Quyền và nghĩa vụ của từng bên trong quá trình thực hiện dự án.
Quy định pháp luật về hợp đồng
Hiện nay, pháp luật không ban hành mẫu hợp đồng thống nhất. Do đó, các bên có quyền tự thỏa thuận và soạn thảo hợp đồng phù hợp với nhu cầu hợp tác. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý, hạn chế rủi ro và tranh chấp, hợp đồng nên có các nội dung cơ bản sau:
– Thông tin các bên tham gia ký kết hợp đồng;
– Đối tượng và mục đích góp vốn;
– Hình thức, phương thức và thời hạn góp vốn;
– Tỷ lệ góp vốn;
– Nguyên tắc phân chia lợi nhuận và chịu lỗ;
– Quyền và nghĩa vụ của các bên;
– Thời hạn và hiệu lực của hợp đồng;
– Phương thức giải quyết tranh chấp;
– Các thỏa thuận khác theo ý chí của các bên.
Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng góp vốn
Để hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên cần lưu ý:
– Nội dung hợp đồng phải đầy đủ, rõ ràng và dễ hiểu;
– Các điều khoản liên quan đến vốn góp, lợi nhuận, nghĩa vụ chịu lỗ cần quy định cụ thể;
– Nên bổ sung điều khoản sửa đổi, bổ sung hợp đồng để xử lý các tình huống phát sinh;
– Có thể tham khảo ý kiến luật sư hoặc đơn vị tư vấn pháp lý trước khi ký kết;
– Hợp đồng có thể được lập dưới hình thức văn bản giấy hoặc hợp đồng điện tử;
– Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, hợp đồng bắt buộc phải được công chứng theo quy định pháp luật. Đối với các trường hợp khác, dù không bắt buộc, việc công chứng vẫn nên được thực hiện để tăng tính an toàn pháp lý.
Trên đây là một số nội dung cơ bản về “Hợp đồng đầu tư góp vốn”. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến Doanh nghiệp, mời bạn đọc tham khảo Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"


