THẨM QUYỀN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH

luбє­t duy hЖ°ng

Bài viết phân tích rõ thẩm quyền của TAND cấp tỉnh theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các văn bản liên quan, đồng thời nêu các lưu ý về thủ tục kháng cáo, nộp đơn và xác định đúng nơi có thẩm quyền theo địa giới hành chính mới.

Kể từ ngày 1/7/2025, Việt Nam đã thực hiện sắp xếp, sáp nhập các đơn vị hành chính cấp tỉnh, giảm từ 63 tỉnh, thành phố xuống còn 34 tỉnh, thành phố (gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương). Theo đó, hệ thống Tòa án nhân dân (TAND) cũng được tái cơ cấu với 23 TAND cấp tỉnh mới được thành lập theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025. Bài viết này sẽ làm rõ thẩm quyền của TAND cấp tỉnh trong tố tụng dân sự theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn liên quan sau khi sáp nhập tỉnh.

1. Tổng quan về Tòa án nhân dân tỉnh sau sáp nhập

Theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, 23 TAND cấp tỉnh mới được thành lập, thay thế các TAND cấp tỉnh trước đây, với phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bao phủ các địa giới hành chính mới. Các TAND cấp tỉnh này có vai trò quan trọng trong xét xử sơ thẩm các vụ việc dân sự có yếu tố phức tạp, xét xử phúc thẩm đối với các bản án, quyết định sơ thẩm của TAND khu vực bị kháng cáo và giải quyết các tranh chấp về thẩm quyền giữa các TAND khu vực. Địa điểm đặt trụ sở TAND cấp tỉnh do Chánh án TAND Tối cao quyết định, đảm bảo thuận tiện cho việc tố tụng.

2. Thẩm quyền Tòa án nhân dân tỉnh

Thẩm quyền của TAND cấp tỉnh trong tố tụng dân sự được quy định tại Điều 37 và Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, với một số sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15. Cụ thể, TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết các loại việc sau:

– Thẩm quyền xét xử sơ thẩm.

TAND cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ việc dân sự thuộc các trường hợp sau:

+/ Tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động có yếu tố nước ngoài (khoản 3 Điều 35 BLTTDS 2015): Bao gồm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động có yếu tố nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hoặc cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

+/ Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ (khoản 7 Điều 26 BLTTDS 2015): Bao gồm tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ có mục đích lợi nhuận.

+/ Yêu cầu dân sự đặc thù (Điều 27, 29, 31, 33 BLTTDS 2015): Bao gồm yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, yêu cầu công nhận hoặc không công nhận phán quyết trọng tài nước ngoài, yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của TAND khu vực.

+/ Vụ việc được TAND cấp tỉnh tự mình lấy lên (khoản 2 Điều 37 BLTTDS 2015): TAND cấp tỉnh có quyền lấy lên để xét xử sơ thẩm các vụ việc thuộc thẩm quyền của TAND khu vực khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của TAND khu vực.

– Thẩm quyền xét xử phúc thẩm.

TAND cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử phúc thẩm đối với các bản án, quyết định sơ thẩm của TAND khu vực trong phạm vi địa giới hành chính thuộc thẩm quyền quản lý bị kháng cáo hoặc kháng nghị (Điều 37 BLTTDS 2015). Cụ thể:

+/ TAND cấp tỉnh xem xét lại bản án, quyết định sơ thẩm của TAND khu vực theo đơn kháng cáo của đương sự hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp.

+/ Hồ sơ vụ án và đơn kháng cáo được TAND khu vực chuyển lên TAND cấp tỉnh theo đúng quy định tại Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

– Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền

TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa các TAND khu vực trong cùng một tỉnh (khoản 6 điều 1 Luật số 85/2025/QH15). Nếu tranh chấp xảy ra giữa các TAND khu vực thuộc các tỉnh khác nhau, Chánh án TAND Tối cao sẽ giải quyết.

– Giám đốc thẩm và tái thẩm

TAND cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với các bản án, quyết định của TAND khu vực đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm (Điều 327 và Điều 357 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

3. Phạm vi thẩm quyền Tòa án nhân dân tỉnh

Sau sáp nhập tỉnh từ ngày 1/7/2025, phạm vi thẩm quyền của TAND cấp tỉnh được điều chỉnh phù hợp với địa giới hành chính mới. Một số điểm nổi bật cần lưu ý:

– Phạm vi lãnh thổ: Mỗi TAND cấp tỉnh có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với các địa giới hành chính cấp xã thuộc tỉnh, thành phố mới. Ví dụ, TAND cấp tỉnh Hà Nội mới có thẩm quyền đối với các địa giới hành chính của 20 tỉnh, thành phố trước đây, bao gồm Hà Nội, Hải Phòng, Huế, và các tỉnh lân cận (Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15).

– Chuyển giao vụ việc: Đối với các vụ án dân sự chưa ra quyết định đưa ra thụ lý trước ngày sáp nhập tỉnh, nếu đối tượng tranh chấp là bất động sản thuộc địa giới hành chính mới, TAND khu vực đang thụ lý sẽ chuyển hồ sơ đến TAND khu vực hoặc TAND cấp tỉnh có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 4 nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP.

– Xét xử phúc thẩm: TAND cấp tỉnh xét xử phúc thẩm đối với các bản án, quyết định sơ thẩm của TAND khu vực trong phạm vi địa giới hành chính thuộc thẩm quyền quản lý. Đơn kháng cáo vẫn được nộp tại TAND khu vực đã xét xử sơ thẩm, sau đó hồ sơ được chuyển lên TAND cấp tỉnh.

– Hỗ trợ TAND khu vực: TAND cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn TAND khu vực trong việc xác định thẩm quyền, đặc biệt trong các vụ việc phức tạp hoặc có yếu tố nước ngoài.

4. Lưu ý khi xác định thẩm quyền TAND cấp tỉnh

– Xác định đúng Tòa án có thẩm quyền: Do sự thay đổi địa giới hành chính, các đương sự cần xác định chính xác TAND cấp tỉnh có thẩm quyền theo loại việc và lãnh thổ để nộp đơn khởi kiện hoặc kháng cáo. Danh sách 23 TAND cấp tỉnh và phạm vi thẩm quyền được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15.

– Tham khảo ý kiến pháp lý: Với các vụ việc có yếu tố nước ngoài, quyền sở hữu trí tuệ, hoặc yêu cầu đặc thù, nên tham khảo ý kiến luật sư để đảm bảo hồ sơ được nộp đúng nơi và đúng quy định.

– Nộp đơn kháng cáo: Đơn kháng cáo đối với bản án, quyết định sơ thẩm của TAND khu vực phải được nộp tại TAND khu vực đã xét xử, sau đó hồ sơ sẽ được chuyển lên TAND cấp tỉnh có thẩm quyền.

– Phí tố tụng: Người khởi kiện hoặc kháng cáo cần nộp tạm ứng án phí sơ thẩm/phúc thẩm theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, trừ trường hợp được miễn.


Trên đây là một số quy định của pháp luật có liên quan đến thẩm quyền của TAND cấp tỉnh sau khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp. Để tìm hiểu thêm mọt số nội dung có liên quan đến thẩm quyền tòa án sau khi tổ chức chính quyền hai cấp hoặc cần hỗ trợ về xác định thẩm quyền Tòa án, soạn thảo đơn khởi kiện, kháng cáo, hoặc các vấn đề tố tụng dân sự, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chuyên sâu và hiệu quả.

Hãy tham khảo các bài viết khác tại website: http:// Luatduyhung.com.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879