Thời gian tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp được quy định như thế nào từ ngày 23/07/2026? Đây là điểm mới quan trọng mà các doanh nghiệp cần nắm rõ để chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động và đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật. Quy định mới này có gì khác so với trước đây và doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề gì? Hãy cùng Luật Duy Hưng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
Tạm ngừng kinh doanh là gì?
Căn cứ Khoản 2 Điều 35 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định, “Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Nghị định này. Cụ thể là việc doanh nghiệp tạm thời không thực hiện những hoạt động kinh doanh như không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay có bất kỳ hoạt động nào khác trong thời gian tạm ngừng.
Thông thường, doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh khi gặp khó khăn tài chính, muốn cơ cấu lại bộ máy nội bộ, hoặc khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thời gian tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp được quy định như thế nào từ ngày 23/07/2026?
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:
“1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.”
So với nội dung trước đây, khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định:
“1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng.”
Như vậy, điểm mới của quy định này là bổ sung giới hạn về tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp của doanh nghiệp. Cụ thể, khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP trước đây chỉ quy định thời hạn của mỗi lần thông báo tạm ngừng kinh doanh không quá 12 tháng, nhưng chưa quy định giới hạn tổng thời gian doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh liên tiếp.
Tuy nhiên, từ ngày 23/7/2026, theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, ngoài việc thời hạn của mỗi lần thông báo tạm ngừng vẫn không được quá 12 tháng, doanh nghiệp còn phải bảo đảm tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không vượt quá 24 tháng.
Đã tạm ngừng kinh doanh trước 23/7/2026 thì giải quyết như thế nào?
Bên cạnh đó, Điều 21 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định chuyển tiếp về tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng được áp dụng đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ngày 23/7/2026 được thực hiện như sau:
Trường hợp 1: Nếu tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp tính đến khi kết thúc lần tạm ngừng gần nhất chưa vượt quá 24 tháng, doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký tạm ngừng, nhưng tổng thời gian trước và sau ngày 23/7/2026 không được quá 24 tháng.
Trường hợp 2: Nếu tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp đã vượt quá 24 tháng, doanh nghiệp không được đăng ký tiếp tục tạm ngừng sau khi thời hạn đã thông báo gần nhất kết thúc.
Ngoài ra, trong thời gian tạm ngừng, nếu phát sinh thay đổi về nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo thay đổi theo quy định.
Thủ tục cần làm khi kết thúc thời gian tạm ngừng kinh doanh
Căn cứ khoản 7 và khoản 8 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP có nêu rõ như sau:
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
– Trường hợp không xác nhận trong thời hạn nêu trên, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn yêu cầu xác nhận nêu trên, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp 2020 đồng thời gửi Cơ quan quản lý thuế để phối hợp quản lý nhà nước.
– Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 69 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định tại Điều 65 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Như vậy, theo quy định mới doanh nghiệp cần phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo để tránh rủi ro bị thu hồi giấy đăng ký doanh nghiệp.
* Lưu ý:
– Quy định về xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại khi kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh trên được áp dụng đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày 23/7/2026.
Đồng thời, Nghị định 296/2026/NĐ-CP cũng bổ sung quy định, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, khi có thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Trên đây là bài biết về ” Thời gian tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp được quy định như thế nào từ ngày 23/07/2026?. Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực doanh nghiệp. Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!
Trân trọng./.






