Hủy giấy đăng ký kết hôn là vấn đề được nhiều người quan tâm khi phát hiện việc kết hôn trước đó có dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật. Tuy nhiên, không phải cứ đã đăng ký kết hôn là có thể yêu cầu hủy giấy đăng ký kết hôn. Pháp luật chỉ cho phép hủy việc kết hôn trái pháp luật khi việc kết hôn thuộc trường hợp vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định.
Vậy trường hợp nào được yêu cầu hủy kết hôn? Ai có quyền yêu cầu? Việc hủy kết hôn trái pháp luật được giải quyết như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể.
Hủy giấy đăng ký kết hôn có khác với ly hôn không?
Theo khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Đồng thời, khoản 6 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
“Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.”
Như vậy, cần phân biệt giữa hủy Giấy chứng nhận kết hôn và hủy việc kết hôn trái pháp luật.
Về bản chất, pháp luật tập trung vào việc xác định quan hệ hôn nhân có được xác lập trái quy định hay không. Khi Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, hậu quả pháp lý của quan hệ hôn nhân và các vấn đề liên quan sẽ được xử lý theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Do đó, nếu hai bên đã đăng ký kết hôn hợp pháp, đáp ứng đầy đủ điều kiện kết hôn và việc đăng ký được thực hiện đúng thẩm quyền thì không thể yêu cầu hủy kết hôn chỉ vì một bên không muốn tiếp tục quan hệ vợ chồng.
Trường hợp muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp, các bên có thể phải thực hiện thủ tục ly hôn theo quy định pháp luật.
Khi nào được yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?
Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nam, nữ khi kết hôn phải đáp ứng các điều kiện:
+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
+/ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
+/ Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
+/ Việc kết hôn không thuộc trường hợp bị pháp luật cấm.
Luật Hôn nhân và gia đình cũng quy định Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Như vậy, nếu nam, nữ đã đăng ký kết hôn nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn, quan hệ đó có thể bị xác định là kết hôn trái pháp luật.
Các trường hợp hủy Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
Không phải mọi trường hợp muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân đều thực hiện thủ tục hủy Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trên thực tế, việc hủy chỉ được xem xét trong một số trường hợp nhất định như:
Kết hôn trái pháp luật
Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định việc kết hôn có thể bị hủy nếu thuộc các trường hợp:
+/ Một hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn;
+/ Việc kết hôn không do nam, nữ tự nguyện quyết định;
+/ Một bên đang có vợ hoặc có chồng;
+/ Kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống hoặc thuộc trường hợp cấm kết hôn;
+/ Việc kết hôn nhằm mục đích giả tạo để nhập quốc tịch, xuất cảnh, hưởng chế độ hoặc mục đích khác không nhằm xây dựng gia đình.
Trong các trường hợp này, người có quyền yêu cầu hoặc cơ quan có thẩm quyền có thể đề nghị Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.
Đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền
Theo Điều 13 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, trường hợp việc đăng ký kết hôn được thực hiện không đúng thẩm quyền thì khi có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thu hồi và hủy Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Đồng thời, hai bên nam, nữ phải thực hiện đăng ký kết hôn lại tại cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân vẫn được xác lập kể từ ngày hai bên thực hiện việc đăng ký kết hôn lần đầu.
Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?
Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định cụ thể về người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.
– Người bị cưỡng ép hoặc bị lừa dối kết hôn
Người bị cưỡng ép kết hôn hoặc bị lừa dối kết hôn có quyền tự mình yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật; hoặc đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật. Quy định này nhằm bảo vệ quyền tự do kết hôn và nguyên tắc hôn nhân tự nguyện.
– Người có quyền yêu cầu trong các trường hợp khác
Đối với trường hợp việc kết hôn vi phạm các điều kiện quy định tại điểm a, c và d khoản 1 Điều 8, những chủ thể sau có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật:
+/ Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác;
+/ Cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;
+/ Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
+/ Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
+/ Hội Liên hiệp Phụ nữ.
Ngoài ra, cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.
Không tổ chức đám cưới có phải hủy giấy đăng ký kết hôn không?
Căn cứ xác lập quan hệ hôn nhân là việc hai bên đáp ứng điều kiện kết hôn và thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, trường hợp hai bên:
+/ Đã đủ tuổi kết hôn;
+/ Kết hôn tự nguyện;
+/ Không mất năng lực hành vi dân sự;
+/ Không thuộc trường hợp cấm kết hôn;
+/ Đã đăng ký kết hôn đúng quy định;
thì việc có tổ chức đám cưới hay không không làm mất giá trị pháp lý của việc đăng ký kết hôn.
Ví dụ: Anh A và chị B đã đủ điều kiện kết hôn, tự nguyện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nhưng sau khi đăng ký lại không tổ chức đám cưới. Việc này không phải căn cứ để hủy việc kết hôn.
Nếu sau đó một trong hai người không muốn tiếp tục quan hệ vợ chồng thì cần xem xét thủ tục ly hôn thay vì yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật.
Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực hành chính, dân sự, hình sự, Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!
Trân trọng./.










