Tổ chức họp ĐHĐCĐ công ty là công việc hết sức quan trọng đối với công ty cổ phần. Vì thông qua họp Đại hội đồng cổ đông công ty thì các cổ đông mới biết và biểu quyết để quyết định một số vấn đề quuan trọng của Doanh nghiệp như:
- Thông qua định hướng phát triển của công ty;
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;
- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;
- Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty; Và nhiều nội dung quan trọng khác theo quy định pháp luật và Điều lệ.
HỌP ĐHĐCĐ CÔNG TY NHƯ THẾ NÀO?
Nhiều Doanh nghiệp hiện nay chưa biết tiến hành tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông như thế nào để không trái quy định của pháp luật. Sau đây, Luật Duy Hưng xin trình bày một số vẫn đề cơ bản theo quy định của pháp luật để Quý vị tham khảo khi tiến hành tổ chức cuộc họp Đại HĐCĐ.
Về thời điểm, địa điểm họp và thẩm quyền triệu tập họp HĐCĐ.
a /Thời điểm tổ chức họp ĐHĐCĐ.
Họp Đại HĐCĐ thường niên được tổ chức định kỳ mỗi năm 01 lần và phải tổ chức họp trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trong trường hợp HĐQT có đề nghị thì Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể gia hạn nhưng cũng không được quá 06 tháng từ ngày kết thúc năm tài chính. Còn đối với cuộc họp Đại HĐCĐ bất thường được tiến hành tổ chức họp trong các trường hợp như: HĐQT xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty; Số thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật;Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật doanh nghiệp 2014 này; Theo yêu cầu của Ban kiểm soát hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
b / Địa điểm tổ chức họp Đại HĐCĐ:
Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông phải ở trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tổ chức đồng thời ở nhiều địa điểm khác nhau thì địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp.
c/ Thẩm quyền triệu tập cuộc họp Đại HĐCĐ:
Hội đồng quản trị là cơ quan có thẩm quyền triệu tập cuộc họp Đại HĐCĐ thường niên. Đối với việc tổ chức họp Đại HĐCĐ bất thường pháp luật quy định gồm: HĐQT Hoặc Ban kiểm soát có quyền yêu cầu triệu tập cuộc ĐHĐCĐ bất thường nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày số thành viên HĐQT, BKS còn lại ít hơn theo quy định của pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cổ đông, nhóm cổ đông, BKS mà HĐQT không tổ chức triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ bất thường (trừ trường hợp điều lệ quy định khác). Và thời hạn để BKS triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ bất thường là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn thuộc thẩm quyền của HĐQT. Trong trường hợp hết thời hạn 30 ngày mà BKS không tổ chức triệu tập họp ĐHĐCĐ thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có quyền triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ bất thường.
Về các công việc phải thực hiện khi tiến hành tổ chức họp ĐHĐCĐ.
Theo quy định của luật Doanh nghiệp 2014, khi tiến hành triệu tập họp Đại HĐCĐ thì người triệu tập phải thực hiện các công việc sau:
- Lập danh sách cổ đông có quyền dự họp;
- Cung cấp thông tin và giải quyết khiếu nại liên quan đến danh sách cổ đông;
- Lập chương trình và nội dung cuộc họp;
- Chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp;
- đ) Dự thảo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông theo nội dung dự kiến của cuộc họp; danh sách và thông tin chi tiết của các ứng cử viên trong trường hợp bầu thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;
- Xác định thời gian và địa điểm họp;
- Gửi thông báo mời họp đến từng cổ đông có quyền dự họp theo quy định của Luật này;
- Các công việc khác phục vụ cuộc họp.
Về điều kiện tổ chức cuộc họp ĐHĐCĐ.
Về vấn đề này luật doanh nghiệp 2014 và luật Doanh nghiệp 2005 có sự quy định khác nhau. Cụ thể:
| Điều kiện tổ chức | Luật Doanh nghiệp 2005 | Luật Doanh nghiệp 2014 |
|
Họp ĐHĐCĐ lần I |
Khoản 1 Điều 102 quy định: Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. | Khoản 1 Điều 141 quy định: Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. |
| Họp ĐHĐCĐ lần II | Khoản 2 Điều 102 quy định: Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. | Khoản 2 Điều 141 quy định: Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. |
| Họp ĐHĐCĐ lần II | Khoản 3 Điều 102 quy định: Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trong trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp và tỷ lệ số cổ phần có quyền biểu quyết của các cổ đông dự họp. | Khoản 3 Điều 141 quy định: Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp. |
Về điều kiện thông qua và hiệu lực của Nghị quyết cuộc họp ĐHĐCĐ.
Kết quả của cuộc họp ĐHĐCĐ là Nghị quyết và nghị quyết của ĐHĐCĐ có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ thời điểm hiệu lực ghi tại nghị quyết đó. Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về điều kiện thông qua Nghị quyết tùy thuộc vào từng nội dung cụ thể. Đó là:
- Điều kiện thông qua về các nội dung như: Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại, Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh, Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty, Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định, Tổ chức lại, giải thể công ty và Các vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định;
- Về các nội dung khác thì điều kiện thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành, trừ trường hợp nêu trên và trường hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 144 về việc bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Như vậy, với quy định trên, việc tổ chức họp ĐHĐCĐ không chỉ là quyền mà còn là nghĩa vụ các công ty cổ phần phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật.
Trên thực tế, việc tiến hành tổ chức họp ĐHĐCĐ là vấn đề khá phức tạp từ giai đoạn chuẩn bị triệu tập họp, tổ chức họp giải đáp xử lý tình huống thắc mắc kiến nghị của các cổ đông ………..vv. Đã có rất nhiều tranh chấp xảy ra giữa cổ đông với công ty liên quan đến quyết định của cuộc họp ĐHĐCĐ. Thậm chí, nhiều trường hợp, các quyết định của ĐHĐCĐ bị Tòa án tuyên hủy với lý do thực hiện không đúng trình tự, thủ tục do quy định của pháp luật.
Với tư cách là Công ty Luật chuyên nghiệp trong lĩnh vực Doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp, Công ty Luật Duy Hưng cam kết cung cấp tới khách hàng dịch vụ tư vấn pháp lý để Quý khách hành tổ chức họp ĐHĐCĐ một cách Đơn Giản – Nhanh Chóng – Đúng Luật.
Bước 1. Tư vấn trong giai đoạn chuẩn bị họp Đại hội đồng cổ đông.
Chuẩn bị là một bước quan trọng có vai trò quyết định không nhỏ tới sự thành công hay thất bại của một cuộc họp Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần. Do vậy, để giúp quý khách hàng có thể chuẩn bị chu đáo, công ty chúng tôi sẽ tiến hành tư vấn những công việc công ty phải thực hiện trong giai đoạn này, cụ thể như sau:
- Nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ công ty để đưa ra ý kiến tư vấn khái quát nhất về trình tự, thủ tục chuẩn bị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông đảm bảo vừa tuân thủ các quy định của pháp luật, vừa phù hợp với thực tế hoạt động của công ty;
- Xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình họp Đại hội đồng cổ đông từ giai đoạn chuẩn bị cho đến khi kết thúc phiên họp;
- Lập danh sách cổ đông có quyền dự họp và biểu quyết; chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu cuộc họp và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp;
- Tư vấn cho quý khách hàng về thời gian, địa điểm tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông, gửi thông báo mời họp và các tài liệu có liên quan khác theo quy định của pháp luật đến các cổ đông có quyền dự họp.
Bước 2. Tư vấn trong giai đoạn tổ chức cuộc họp.
- Tư vấn các quy định của pháp luật về điều kiện tiến hành, trình tự, thủ tục tổ chức và thể thức tiến hành họp, biểu quyết tại phiên họp, cách thức thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
- Tư vấn các giải pháp giải quyết các xung đột về lợi ích giữa các cổ đông để đi tới sự đồng thuận, vì lợi ích chung cao nhất của công ty;
- Cung cấp dịch vụ thư ký cuộc họp ghi biên bản họp Đại hội đồng cổ đông;
- Tư vấn các quy định của pháp luật hiện hành về trình tự, thủ tục thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
- Cử luật sư tham dự cuộc họp với tư cách là luật sư tư vấn và trợ giúp pháp lý cho quá trình tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông.
Bước 3. Tư vấn, hỗ trợ trong giai đoạn sau phiên họp Đại hội đồng cổ đông.
- Tư vấn và hỗ trợ quý khách hàng trong việc gửi biên bản họp Đại hội đồng cổ đông tới tất cả cổ đông trong thời hạn pháp luật quy định;
- Tư vấn về quy trình lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến phiên họp Đại hội đồng cổ đông;
- Tư vấn và hỗ trợ về các vấn đề có liên quan khác.
Công ty luật Duy Hưng biên tập dựa trên những vụ việc thực tiễn đã triển khai và dựa trên các quy định pháp lý của Luật doanh nghiệp. Rất mong nhận được sự hợp tác cũng như ý kiến đóng góp của Quý khách hàng!
Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến họp ĐHĐCĐ hoặc Dịch vụ luật sư trong lĩnh vực Doanh nghiệp. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website: http://luatduyhung.com hoặc gọi đến liên hệ trực tiếp để được tư vấn.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"

Về các công việc phải thực hiện khi tiến hành tổ chức họp ĐHĐCĐ