TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI NỘP ĐƯỢC TÍNH NHƯ THẾ NÀO??? (Tiếp phần 2)

luбє­t duy hЖ°ng

Mục lụcTHU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI NỘP KHI NHÀ NƯỚC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT ĐƯỢC GIAO KHÔNG ĐÚNG THẨM QUYỀNa/ Từ trước ngày 01/7/2004.Đối với phần diện tích đất có nhà ở:Đối với phần diện tích đất không có nhà ở:b/ Từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014. Tiền…

Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất. Vậy trường hợp nào thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất và pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào? Sau đây, Luật Duy Hưng xin trình bày các bài viết về chủ đề này gửi tới Quý bạn đọc các tham khảo.

tiền sử dụng đất phải nộp

THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI NỘP KHI NHÀ NƯỚC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT ĐƯỢC GIAO KHÔNG ĐÚNG THẨM QUYỀN

a/ Từ trước ngày 01/7/2004.

Đối với phần diện tích đất có nhà ở:

Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

+/ Trường hợp sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất. Thì khi được cấp Giấy chứng nhận không phải nộp tiền sử dụng đất.

+/ Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất. Thì thu tiền sử dụng đất như sau:

– Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo đúng mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì không thu tiền sử dụng đất.

– Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thấp hơn mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993. Thì số tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền. Phần diện tích đất còn lại thực hiện thu tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+/ Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất. Khi được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

– Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993. Thì thu tiền sử dụng đất bằng 40% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương. Theo giá đất quy định tại Bảng giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất được xác định theo phương pháp so sánh trực tiếp, triết trừ, thu nhập, thặng dư ….vv  tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004. Thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất. Bằng 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có). Theo giá đất xác định theo phương pháp so sánh trực tiếp, triết trừ, thu nhập, thặng dư ..vv tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đối với phần diện tích đất không có nhà ở:

Diện tích đất còn lại không có nhà ở (nếu có) được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng khi cấp Giấy chứng nhận. Nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở. Thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b/ Từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014.

Trường hợp có nhà ở: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc vi phạm pháp luật đất đai hoặc đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014. Nhưng nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.

Trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 9 Điều 210 Luật đất đai 2013. Thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất được xác định bằng các  phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư. Hoặc phương pháp hệ số điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo quy định thì được trừ số tiền đã nộp vào tiền sử dụng đất phải nộp. Mức trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.

Trường hợp không có nhà ở: Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở. Nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài. Thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất được xác định bằng các  phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư. Hoặc phương pháp hệ số điều chỉnh theo quy định của pháp luật của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất. Theo quy định của Luật đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Chú ý:  Các giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất khi xác định tiền sử dụng đất có thể là một trong các loại giấy tờ như: Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền để được sử dụng đất, thu tiền đền bù, thu tiền bán nhà hoặc giấy nộp tiền để được sử dụng đất…vv. (Hết phần 3)


Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến lĩnh vực đất đai. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website: http://luatduyhung.com hoặc gọi đến liên hệ trực tiếp để được tư vấn.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879