ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI  TÍNH

luбє­t duy hЖ°ng

Quyền xác định lại giới tính là một trong những quyền nhân thân của con người. Vậy điều kiện thủ tục xác định lại giới tính là gì?

Con người khi sinh ra đã mang một giới tính nhất định. Tuy nhiên, thực tế lại cho thấy, không phải lúc nào giới tính của một người cũng được hoàn thiện khi người đó sinh ra, có nhiều trường hợp giới tính thật của một người lại không trùng khớp với biểu hiện của cơ quan sinh dục bên ngoài như mọi người vẫn nhìn thấy. Lúc này, việc xác định lại giới tính cho họ là sự tôn trọng cũng như cần thiết cho họ. Theo pháp luật dân sự, quyền xác định lại giới tính được ghi nhận là một trong những quyền nhân thân của con người. Luật Duy Hưng xin chia sẻ nội dung về điều kiện, thủ tục xác định lại giới tính trong bài viết dưới đây:

Thế nào là xác định lại giới tính?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Bình đẳng giới năm 2006 thì: “Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ”.

Như vậy, giới tính chỉ sự khác biệt giới về phương diện sinh học, có sẵn từ khi sinh ra, đồng nhất và không biến đổi (trừ trường hợp có sự can thiệp của y học). Theo đó, giới tính chỉ bao gồm nam và nữ.

Xác định lại giới tính là việc một người xác định lại giới tính của mình trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ về giới tính.7 thg 10, 2021

Khi nào cá nhân được quyền xác định lại giới tính?

Căn cứ Khoản 1 Điều 36 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Điều 36. Quyền xác định lại giới tính1. Cá nhân có quyền xác định lại giới tính.Việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính.”

Như vậy, việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện nếu có một trong hai điều kiện sau:

– Khuyết tật bẩm sinh về giới tính: là những bất thường ở bộ phận sinh dục của một người ngay từ khi mới sinh ra, biểu hiện ở một trong các dạng như nữ lưỡng giới giả nam, nam lưỡng giới giả nữ hoặc lưỡng giới thật.

– Giới tính chưa được định hình chính xác: là những trường hợp chưa thể phân biệt được một người là nam hay nữ xét về cả bộ phận sinh dục và nhiễm sắc thể giới tính.

Nguyên tắc xác định lại giới tính

Nguyên tắc khi xác định lại giới tính như sau:

– Bảo đảm mỗi người được sống theo đúng giới tính của mình.

– Việc xác định lại giới tính phải được tiến hành trên nguyên tắc tự nguyện, khách quan, trung thực, khoa học và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đã xác định lại giới tính.

– Giữ bí mật về các thông tin liên quan đến người được xác định lại giới tính, trừ trường hợp có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu cung cấp hồ sơ phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố và xét xử liên quan đến việc xác định lại giới tính.

XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI  TÍNHThủ tục xác định lại giới tính

Thủ tục xác định lại giới tính được quy định như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị xác định lại giới tính

Hồ sơ bao gồm:

– Đơn đề nghị xác định lại giới tính theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Trường hợp xác định lại giới tính cho người chưa đủ 16 tuổi thì cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó phải có đơn đề nghị;

Trường hợp xác định lại giới tính cho người từ đủ 16 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì trong đơn đề nghị phải có chữ ký của cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó;

– Bản sao hợp lệ giấy khai sinh hoặc CCCD/hộ chiếu.

Nơi nộp hồ sơ:

Gửi hồ sơ đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính theo yêu cầu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải xem xét và trả lời bằng văn bản cho người đề nghị xác định lại giới tính trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn.

Nếu không chấp nhận thì phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản.

Bước 3: Khám lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị để xác định lại giới tính

Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định lại giới tính, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức việc khám lâm sàng, cận lâm sàng để xác định lại giới tính:

– Khám lâm sàng: Ngoại hình; Bộ phận sinh dục ngoài và trong; Các trắc nghiệm về tâm lý giới tính.

– Khám cận lâm sàng: Tùy theo từng trường hợp cụ thể, các cán bộ chuyên môn có thể chỉ định các phương pháp khám cận lâm sàng sau: Siêu âm, nội soi, chụp X quang, chụp cắt lớp, chụp cộng hưởng từ; Xét nghiệm nội tiết tố; Xét nghiệm nhiễm sắc thể giới tính; Sinh thiết xác định tuyến sinh dục là tinh hoàn hay buồng trứng.

Sau khi có kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tổ chức hội chẩn với sự tham gia của các cán bộ chuyên môn để có chỉ định phù hợp trong việc điều trị xác định lại giới tính.

Bước 4: Điều trị xác định lại giới tính:

– Trên cơ sở đề nghị của người xác định lại giới tính, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sẽ lựa chọn giới tính để có phương pháp điều trị thích hợp, bảo đảm nguyên tắc khi ở giới tính đó, người được xác định lại giới tính có thể hòa nhập cuộc sống về tâm, sinh lý và xã hội một cách tốt nhất;

– Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định tuổi của người đề nghị xác định lại giới tính để phẫu thuật, bảo đảm ở lứa tuổi sớm nhất;

– Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định phẫu thuật và điều trị nội tiết sau phẫu thuật.

Bước 5: Đăng ký hộ tịch sau khi đã xác định lại giới tính

– Hồ sơ bao gồm: Giấy chứng nhận y tế do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã thực hiện việc can thiệp y tế xác định lại giới tính (theo mẫu).

– Nơi thực hiện thủ tục: UBND cấp huyện

Xử lý vi phạm hành chính về xác định lại giới tính

Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định 117/2020/NĐ-CP về vi phạm quy định về xác định lại giới tính như sau:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tiết lộ thông tin về việc xác định lại giới tính của người khác;

b) Phân biệt đối xử đối với người đã xác định lại giới tính.

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xác định lại giới tính khi chưa được phép của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc xin lỗi trực tiếp người bị phân biệt đối xử đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.


Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến dân sự. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879