Cấp sổ đỏ đất không giấy tờ luôn là vấn đề được người dân quan tâm. Pháp luật đã quy định cụ thể các trường hợp được cấp Sổ đỏ. Tuy nhiên Luật đất đai 2024 mới ra đời và sắp tới có hiệu lực có nhiều thay đổi, vậy đối với đất không có giấy tờ có được cấp sổ đỏ nữa không? Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây:
Đất không giấy tờ là gì?
Theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024, đất không có giấy tờ là đất không có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng sau đây:
– Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nước ta từ thời Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
(1) Một trong những giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp bao gồm:
+/ Bằng khoán điền thổ;
+/ Văn tự đoạn mãi bất động sản có dấu chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;
+/ Văn tự mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở gắn liền với đất có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;
+/ Di chúc/Thỏa thuận phân chia di sản;
+/ Giấy phép cho xây cất nhà ở;
+/ Giấy phép hợp thức hóa kiến trúc được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận;
+/ Bản án của Tòa án thuộc chế độ cũ có hiệu lực thi hành.
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời/Giấy tờ chứng minh có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính.
– Giấy tờ chuyển nhượng, mua bán nhà đất được UBND xã xác nhận đã sử dụng đất từ trước 15/10/1993.
– Sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước 18/12/1980 mà có tên người sử dụng đất.
– Một trong những những giấy tờ được lập theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng gồm:
+/ Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp
+/ Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND xã/Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã/cơ quan quản lý đất cấp huyện, cấp tỉnh lập
+/ Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất
+/ Giấy tờ chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của UBND xã, huyện
+/ Giấy tờ kê khai, đăng ký nhà cửa đã được UBND xã, huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận.
– Đất được giao cho cán bộ, chiến sĩ làm nhà ở theo Chỉ thị 282/CT-QP ngày 11/7/1991 nhưng lại thiếu giấy tờ giao đất (việc giao đất đó đã được phê duyệt tại thời điểm giao đất và phù hợp với quy hoạch).
– Danh sách/văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới hoặc di dân tái định cư được UBND huyện, tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND huyện, tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
– Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND xã, huyện, tỉnh/hợp tác xã phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980.
– Giấy tờ công nhận việc giao đất, bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên làm nhà ở bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp.
– Giấy tờ khác chứng minh quyền sử dụng đất được UBND cấp tỉnh cấp trước 15/10/1993 phù hợp với thực tiễn tùy địa phương.
(2) Giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về việc giao đất để làm nhà ở hoặc làm nhà ở kết hợp với sản xuất nông, lâm nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2000;
(3) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất;
– Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
(4) Giấy tờ về việc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định của pháp luật từ ngày 15/10/1993;
(5) Bản án/quyết định của Tòa hoặc Trọng tài thương mại hoặc:
+/ Quyết định thi hành án
+/ Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
+/ Văn bản công nhận hòa giải thành.
Đất không giấy tờ có được cấp sổ đỏ không?
Căn cứ Điều 138 Luật đất đai 2024 sắp có hiệu lực thì đất không có giấy tờ vẫn được cấp sổ đỏ nếu đáp ứng các điều kiện sau:
+/ Đang sử dụng đất ổn định;
+/ Không vi phạm pháp luật về đất đai,
+/ Không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền;
+/ Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp;
+/ Thuộc các trường hợp, cụ thể:
Trường hợp 1: Sử dụng đất ổn định trước ngày 18/12/1980:
Trường hợp 2: Sử dụng đất ổn định từ 18/12/1980 đến 15/10/2993;
Trường hợp 3: sử dụng đất ổn định từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014;
Trường hợp 4:
Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất nông nghiệp;
Sử dụng đất ở, đất phi nông nghiệp trước ngày 01/7/ 2014 mà không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất;
Có đăng ký thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn:
Trường hợp 5: Sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp;
Cấp Sổ đỏ đất không giấy tờ như thế nào?
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm:
– Đơn đăng ký, cấp sổ đỏ theo Mẫu số 04a/ĐK.
– Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
– Xác nhận của UBND cấp xã về việc đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch
Bước 2: Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ tại:
+/ UBND cấp xã nơi có đất nếu có nhu cầu.
+/ Hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện
+/ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với nơi chưa thành lập Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ:
Nếu hồ sơ đầy đủ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả giấy hẹn cho người dân. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, đề nghị bổ sung giấy tờ.
Bước 4: Giải quyết yêu cầu:
Cơ quan thẩm quyền thực hiện công việc theo quy trình. Người làm hộ sơ được thông báo thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan.
Bước 5: Trả kết quả:
Thời gian cấp sổ đỏ lần đầu không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Luật sư đất đai tại Luật Duy Hưng chuyên tư vấn, giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến đất đai, Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"










