Khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Sổ đỏ) thì không phải trường hợp nào cũng phải nộp tiền sử dụng đất. Nếu thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất thì được tính như sau:
Xem thêm: Các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ
Theo quy định pháp luật, tiền sử dụng đất phải nộp căn cứ vào:
– Diện tích đất tính tiền sử dụng đất: là diện tích đất được công nhận ghi trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế;
– Giá đất tính tiền sử dụng đất: gồm giá đất trong Bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể;
– Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất;
Trường hợp 1: Có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính
Tiền sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ được xác định theo thời điểm ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất + khoản tiền chậm nộp; cụ thể:
(1) Nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có thông báo nộp tiền sử dụng đất nhưng người sử dụng đất chưa nộp thì nay phải nộp tiền sử dụng đất theo số đã được thông báo; đồng thời phải nộp tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tương ứng với từng thời kỳ.
(2) Nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa có thông báo nộp tiền sử dụng đất theo quy định thì phải nộp tiền sử dụng đất + khoản tiền bổ sung:
Thời điểm tính tiền sử dụng đất được xác định theo thời điểm ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
Trường hợp thời điểm trên giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2005 => Tiền sử dụng đất được tính theo giá đất của năm 2005 tại Bảng giá đất.
Trường hợp tiền sử dụng đất và khoản phải nộp bổ sung quy định tại điểm này vượt quá số tiền sử dụng đất tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận => được tính theo giá đất và chính sách tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp 2: Sử dụng ổn định trước 18 tháng 12 năm 1980 mà không có giấy tờ
a/ Không có vi phạm về đất đai
– Diện tích trong hạn mức công nhận đất ở: Không phải nộp tiền sử dụng đất.
– Diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có): Nộp bằng 20% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.
b/ Có vi phạm về đất đai:
– Diện tích trong hạn mức công nhận đất ở: Nộp bằng 10% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.
– Diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có): Nộp bằng 30% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.
Trường hợp 3: Sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993,
a/ Không có vi phạm về đất đai
– Diện tích trong hạn mức công nhận đất ở: Không phải nộp tiền sử dụng đất.
– Diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có): Nộp bằng 20% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.
b/ Có vi phạm về đất đai
– Diện tích trong hạn mức công nhận đất ở: Nộp bằng 20% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.
– Diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có): Nộp bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.
Trường hợp 4: Sử dụng đất từ 15/10/1993 đến 01/07/2004
a/ Không có vi phạm về đất đai
– Diện tích trong hạn mức công nhận đất ở: Nộp bằng 20% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.
– Diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có): Nộp bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.
b/ Có vi phạm về đất đai
– Diện tích trong hạn mức công nhận đất ở: Nộp bằng 30% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.
– Diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có): Nộp bằng 60% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.
Trường hợp 4: Sử dụng đất từ 01/07/2004 đến 01/7/2014
a/ Không có vi phạm về đất đai
– Diện tích trong hạn mức công nhận đất ở: Nộp bằng 30% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.
– Diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có): Nộp bằng 60% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất;
b/ Có vi phạm về đất đai
– Diện tích trong hạn mức công nhận đất ở và vượt hạn mức công nhận đất ở: Nộp bằng 80% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.
Luật sư đất đai tại Luật Duy Hưng chuyên tư vấn, giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến đất đai, Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"










