PHÍ, ÁN PHÍ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

luбє­t duy hЖ°ng

Các loại phí khi khởi kiện tranh chấp đất đai được quy định như thế nào? Ai phải nộp phí khi tranh chấp đất đai, mức án phí khi tranh chấp đất đai phải nộp là bao nhiêu? Để giải đáp thắc mắc này của Quý khách hàng, Luật Duy Hưng xin gửi tới Quý khách hàng bài viết về các quy định pháp luật về vấn đề này.

Phí, án phí tranh chấp đất đai là nghĩa vụ tài chính mà đương sự phải nộp khi yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp đất đai. Những vấn đề liên quan tới phí khởi kiện tranh chấp đất đai cũng chịu sự điều chỉnh của Luật dân sự và những quy định liên quan. Theo đó, những khoản phí cơ bản phải nộp khi khởi kiện tranh chấp chất đai gồm có:

– Tạm ứng án phí;

– Án phí;

– Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ (nếu cần).

1. Tạm ứng phí, án phí tranh chấp đất đai

Tạm ứng án phí là khoản tiền mà người có yêu cầu khởi kiện; yêu cầu phản tố; yêu cầu độc lập phải nộp trước khi Tòa án thụ lý các yêu cầu đó. Số tiền tạm ứng án phí được Tòa án ghi rõ trong Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí

Án phí dân sự tranh chấp đất đai là số tiền mà đương sự phải nộp sau khi vụ án tranh chấp đất đai đã được Tòa án giải quyết. Nghĩa vụ chịu án phí của các đương sự được ghi rõ ràng trong phán quyết của Toà án.

Căn cứ khoản 3 Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Nếu không nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán sẽ không thụ lý vụ án trừ trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

1.1. Nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí, án phí.

Người có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.

1.2. Nghĩa vụ chịu phí, án phí

1.2.1. Phí, án phí tranh chấp đất đai _ Sơ thẩm.

– Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.

– Trường hợp các đương sự không tự xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung đó thì mỗi đương sự phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được hưởng.

– Trước khi mở phiên tòa, Tòa án tiến hành hòa giải; nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì họ chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm theo quy định.

– Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.

– Trong vụ án có đương sự được miễn án phí sơ thẩm thì đương sự khác vẫn phải nộp án phí sơ thẩm mà mình phải chịu theo quy định của BLTTDS 2015.

– Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định của BLTTDS 2015.

1.2.2 Phí, án phí tranh chấp đất đai _Phúc thẩm.

– Đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn. 

– Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm theo quy định của BLTTDS 2015.

– Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; nghĩa vụ chịu án phí được xác định lại khi giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

án phí tranh chấp đất đai1.3. Cách tính phí, án phí tranh chấp đất đai

– Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch.

Mức án phí của trường hợp này là: 300.000 đồng

Mức tạm ứng án phí bằng mức án phí sơ thẩm: 300,000 đồng

– Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án phải xác định giá trị của tài sản hoặc xác định quyền sở hữu quyền sử dụng đất theo phần thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng.

Mức tạm ứng án phí dân sự = 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch

Mức án phí của trường hợp này được quy định cụ thể như sau:

STT Tranh chấp đất đai Mức án phí
1 Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
2 Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
3 Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
4 Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 8.000.000.000 đồng
5 Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng
6 Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng

Ví dụ: Bà A khởi kiện ông B yêu cầu giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đối với thửa đất diện tích 350m2. Thửa đất tranh chấp có giá trị là 4,2 tỷ đồng. Nếu yêu cầu khởi kiện của bà P được chấp nhận thì Tòa án sẽ yêu cầu:

+/ Mức án phí bằng: 112 triệu đồng + (0,1% x 200.000.000) = 112.200.000 đồng;

+/ Mức tạm ứng phí tranh chấp quyền sử dụng đất phải nộp là: 112.200.000 đồng x 50% =  56.100.000 đồng

2. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ

Xem xét thẩm định tại chỗ trong vụ án khởi kiện tranh chấp đất đai là hoạt động nhằm xác định nguồn gốc tạo lập, quá trình sử dụng và hiện trạng sử dụng đất có tranh chấp, làm cơ sở cho việc giải quyết vụ án đúng quy định của pháp luật.

Tại khoản 1 Điều 155 BLTTDS 2015 quy định: “Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ căn cứ vào quy định của pháp luật.”

Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ

Bao gồm:

+/ Người yêu cầu Tòa án xem xét, thẩm định tại chỗ phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo yêu cầu của Tòa án.

+/ Trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết và quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ thì nguyên đơn, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

Nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ

Trong trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí được xác định như sau:

+/ Đương sự phải chịu chi phí nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.

+/ Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án thì nguyên đơn phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

Mức chi phí xem xét thẩm định tại chỗ

Hiện nay, chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể tiền chi phí thẩm định tại chỗ. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng trường hợp mà Tòa án sẽ cân nhắc đưa ra mức chi phí “cần thiết và hợp lý” theo quy định tại khoản 1 Điều 155 BLTTDS 2015.

Cụ thể khi Tòa án tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ sẽ phát sinh một số chi phí như: Chi phí đi lại; chi phí cho đại diện UBND cấp xã, Công an cấp xã, đại diện khu vực cùng tham gia xem xét, thẩm định tại chổ; chi phí cho cán bộ Tòa án; chi phí cho các cơ quan khác có liên quan tham gia việc xem xét, thẩm định tại chổ; chi phí thuê các phương tiện, kỹ thuật có liên quan; chi phí đo, vẽ nhà, đất; chi phí lược đồ…

– Đối với chi phí thuê các phương tiện, kỹ thuật có liên quan, chi phí đo, vẽ nhà, đất (chi phí có hóa đơn, chứng từ) thì căn cứ theo hóa đơn, chứng từ để thực hiện việc chi.

– Chi phí cho việc đi lại, chi phí cho đại diện UBND cấp xã, Công an cấp xã, đại diện khu vực cùng tham gia xem xét, thẩm định tại chổ; chi phí cho cán bộ Tòa án, chi phí cho các cơ quan khác có liên quan tham gia việc xem xét, thẩm định tại chổ,… thì hiện chưa có quy định pháp luật quy định mức chi cụ thể mà sẽ do Toà án xem xét và định ra một mức giá hợp lý.


Trên đây là một số nội dung cơ bản về các loại phí phải nộp khi khởi kiện tranh chấp đất đai. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đâ

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879