Kể từ ngày 01/7/2025, hệ thống Tòa án nhân dân (TAND) được tái cơ cấu, với sự ra đời của 355 TAND khu vực thay thế các TAND cấp huyện trước đây và 23 TAND cấp tỉnh mới. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ thẩm quyền tòa án nhân dân khu vực trong các vụ án dân sự theo các quy định pháp luật hiện hành.

1. Tổng quan về Tòa án nhân dân khu vực
Theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã quyết định thành lập 355 TAND khu vực, thay thế các TAND cấp huyện trước đây, nhằm tinh gọn bộ máy và đảm bảo hiệu quả xét xử. Các TAND khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các TAND cấp huyện theo phạm vi địa giới hành chính cấp xã được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này. Địa điểm đặt trụ sở TAND khu vực do Chánh án TAND Tối cao quyết định, đảm bảo nguyên tắc gần dân, thuận tiện cho người dân tham gia tố tụng.
Trong các vụ việc dân sự, TAND khu vực có vai trò xét xử sơ thẩm các vụ việc thuộc thẩm quyền của mình, đồng thời tiếp nhận và chuyển đơn kháng cáo lên TAND cấp tỉnh để xét xử phúc thẩm. Sự thay đổi này nhằm đảm bảo tính thống nhất và áp dụng pháp luật nghiêm chỉnh trong bối cảnh tái cơ cấu hành chính.
2. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực
Thẩm quyền của TAND khu vực trong tố tụng dân sự được quy định chủ yếu tại Điều 35 và Điều 36 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, với một số điều chỉnh theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (Luật số 85/2025/QH15). Cụ thể, TAND khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp và yêu cầu sau:
– Thẩm quyền theo loại việc
TAND khu vực có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp và yêu cầu dân sự theo các điều khoản sau của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:
Tranh chấp dân sự (Điều 26 BLTTDS 2015): Bao gồm tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân, tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản, tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự, tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ có mục đích lợi nhuận (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 BLTTDS 2015),v.v
Tranh chấp hôn nhân và gia đình (Điều 28 BLTTDS 2015): Bao gồm tranh chấp về ly hôn, tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, nhận cha/mẹ/con, nuôi con nuôi, và giám hộ, trừ các trường hợp có yếu tố nước ngoài hoặc thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh.
Tranh chấp kinh doanh, thương mại (Điều 30 BLTTDS 2015): Bao gồm tranh chấp về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại và các hoạt động thương mại khác.
Tranh chấp lao động (Điều 32 BLTTDS 2015): Bao gồm tranh chấp về kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại giữa người lao động và người sử dụng lao động, trừ các tranh chấp thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh.
Yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (Điều 27, 29, 31, 33 BLTTDS 2015): Bao gồm yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, yêu cầu tuyên bố phá sản, v.v., trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh.
– Thẩm quyền theo lãnh thổ
Theo Điều 39 và Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền theo lãnh thổ của TAND khu vực được xác định dựa trên địa giới hành chính cấp xã thuộc phạm vi quản lý của Tòa án đó. Cụ thể:
Nguyên tắc chung: TAND khu vực có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự mà bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có nơi cư trú, nơi làm việc, hoặc trụ sở trong phạm vi địa giới hành chính của Tòa án.
Tranh chấp liên quan đến bất động sản: Đối với các tranh chấp có đối tượng là bất động sản (như tranh chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở), TAND khu vực nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết (Điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 ).
Trường hợp đặc biệt: Đối với các vụ việc liên quan đến công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới, TAND khu vực nơi công dân Việt Nam cư trú có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về hủy kết hôn trái pháp luật, ly hôn, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, nhận cha/mẹ/con, nuôi con nuôi, và giám hộ (khoản 4 Điều 35 BLTTDS 2015).
– Trường hợp không thuộc thẩm quyền của TAND khu vực
TAND khu vực không có thẩm quyền giải quyết các vụ việc sau:
+/ Các tranh chấp và yêu cầu có yếu tố nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hoặc cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 35 (khoản 3 Điều 35 BLTTDS 2015).
+/ Các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ có mục đích lợi nhuận (khoản 7 Điều 26 BLTTDS 2015).
+/ Yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài (khoản 2 Điều 37).
+/ Các vụ việc mà TAND cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của TAND khu vực (Điều 37 BLTTDS 2015).
3. Phạm vi thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực
Sau sáp nhập tỉnh từ ngày 1/7/2025, phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của TAND khu vực được xác định tương ứng với địa giới hành chính cấp xã mới. Một số điểm nổi bật cần lưu ý:
Kế thừa thẩm quyền của TAND cấp huyện: TAND khu vực tiếp nhận toàn bộ nhiệm vụ, quyền hạn của TAND cấp huyện trước đây trong phạm vi địa giới hành chính được giao. Ví dụ, TAND khu vực 2 – Hà Nội có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 20 tỉnh, thành phố, bao gồm Hà Nội, Hải Phòng, Huế và các tỉnh lân cận (Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15).
Xử lý tranh chấp về thẩm quyền: Nếu xảy ra tranh chấp về thẩm quyền giữa các TAND khu vực trong cùng một tỉnh, Chánh án TAND cấp tỉnh sẽ giải quyết. Nếu tranh chấp giữa các TAND khu vực thuộc các tỉnh khác nhau, Chánh án TAND Tối cao sẽ giải quyết (Khoản 6 điều 1 Luật số 85/2025/QH15).
Chuyển giao hồ sơ: Trong trường hợp vụ án chưa ra quyết định đưa ra thụ lý trước ngày sáp nhập tỉnh 1/7/2025 và đối tượng tranh chấp là bất động sản thuộc địa giới hành chính mới, TAND khu vực đang thụ lý sẽ chuyển hồ sơ đến TAND khu vực có thẩm quyền theo địa giới mới ( khoản 2 Điều 6 nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ).
Xét xử phúc thẩm: TAND khu vực không có thẩm quyền xét xử phúc thẩm. Các bản án, quyết định sơ thẩm của TAND khu vực nếu bị kháng cáo sẽ được chuyển lên TAND cấp tỉnh có thẩm quyền theo địa giới hành chính mới để xét xử phúc thẩm (Điều 271 BLTTDS 2015).
4. Lưu ý khi xác định thẩm quyền TAND khu vực
Xác định đúng Tòa án có thẩm quyền: Người khởi kiện cần xác định chính xác TAND khu vực có thẩm quyền theo loại việc và lãnh thổ để tránh việc đơn khởi kiện bị trả lại hoặc chuyển đi nơi khác, gây mất thời gian.
Tham khảo danh sách TAND khu vực: Danh sách 355 TAND khu vực và phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15. Người dân có thể tra cứu thông tin này hoặc liên hệ TAND cấp tỉnh để được hướng dẫn.
Hỗ trợ pháp lý: Do sự thay đổi địa giới hành chính và hệ thống Tòa án, các đương sự nên tham khảo ý kiến luật sư để đảm bảo việc nộp đơn khởi kiện hoặc kháng cáo đúng nơi, đúng thẩm quyền.
Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về xác định thẩm quyền Tòa án, soạn thảo đơn khởi kiện, hoặc các vấn đề tố tụng dân sự, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chuyên sâu và hiệu quả.
Hãy tham khảo các bài viết khác tại website: http:// Luatduyhung.com.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"





