Việc hiểu rõ quy định pháp luật về giấy phép xuất nhập khẩu dự án đầu tư là điều kiện quan trọng nhằm bảo đảm tính hợp pháp, tiến độ triển khai và hiệu quả của dự án. Bài viết dưới đây, Luật Duy Hưng trình bày các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến giấy phép xuất nhập khẩu đối với dự án đầu tư, bao gồm khái niệm, danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý theo giấy phép và trình tự, thủ tục thực hiện.
Giấy phép xuất nhập khẩu là gì?
Giấy phép xuất nhập khẩu là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép thương nhân thực hiện hoạt động xuất khẩu hoặc nhập khẩu đối với các loại hàng hóa thuộc diện quản lý theo giấy phép theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
Giấy phép xuất nhập khẩu nhằm xác nhận:
– Tính hợp pháp của chủ thể thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; và
– Tính hợp pháp của hàng hóa khi đưa qua cửa khẩu hải quan Việt Nam vì mục đích thương mại hoặc phục vụ dự án đầu tư.
Đối với dự án đầu tư, giấy phép xuất nhập khẩu thường áp dụng cho việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu chuyên ngành hoặc xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc diện quản lý đặc thù theo quy định pháp luật.
Hàng hóa phải xin giấy phép xuất nhập khẩu
Danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép xuất khẩu
Căn cứ Phần A Mục I và Phần A Mục VII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP, các nhóm hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý theo giấy phép bao gồm:
– Tiền chất công nghiệp;
– Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp;
– Hàng hóa xuất khẩu theo hạn ngạch của nước ngoài;
– Hàng hóa thuộc diện kiểm soát xuất khẩu theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
– Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép xuất khẩu tự động theo danh mục do Bộ Công Thương công bố;
– Thuốc phải kiểm soát đặc biệt;
– Nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc;
– Dược liệu thuộc danh mục loài, chủng loại quý hiếm hoặc đặc hữu cần kiểm soát;
– Vàng nguyên liệu.
Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép nhập khẩu
Căn cứ Phần B Mục I và Phần A Mục VIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP, hàng hóa nhập khẩu thuộc diện quản lý theo giấy phép bao gồm:
– Hàng hóa thuộc diện kiểm soát nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
– Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động theo danh mục do Bộ Công Thương công bố theo từng thời kỳ;
– Hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan (như: thuốc lá nguyên liệu, muối, trứng gia cầm, đường tinh luyện, đường thô);
– Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp;
– Tiền chất công nghiệp;
– Vàng nguyên liệu.
Thủ tục xin giấy phép xuất nhập khẩu
Hồ sơ xin cấp giấy phép xuất nhập khẩu
Theo Khoản 1 Điều 9 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
– Văn bản đề nghị cấp giấy phép của thương nhân (bản chính);
– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (bản sao có chứng thực hoặc bản sao có đóng dấu doanh nghiệp);
– Các tài liệu khác theo yêu cầu của pháp luật chuyên ngành đối với từng loại hàng hóa cụ thể.
Quy trình cấp giấy phép xuất nhập khẩu
Theo Khoản 2 Điều 9 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, trình tự thực hiện như sau:
Bước 1: Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến đến bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp phép.
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ: trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
– Trường hợp hồ sơ hợp lệ: trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và có văn bản trả lời thương nhân.
Lưu ý: Trường hợp việc cấp phép cần lấy ý kiến của cơ quan liên quan, thời hạn xử lý được tính từ thời điểm nhận đủ ý kiến phản hồi của các cơ quan đó.
Sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép
Việc sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu do mất, thất lạc được thực hiện theo các nguyên tắc:
– Thương nhân chỉ phải nộp hồ sơ liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung;
– Thời gian xử lý không vượt quá thời hạn cấp giấy phép theo quy định;
– Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ
Tùy theo từng loại hàng hóa, hồ sơ được nộp tại cơ quan có thẩm quyền tương ứng, cụ thể:
– Bộ Công Thương: Tiền chất công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp;
– Bộ Thông tin và Truyền thông: Sách, báo, tạp chí, ấn phẩm;
– Bộ Y tế: Trang thiết bị y tế, thuốc, thuốc kiểm soát đặc biệt, hóa chất, mỹ phẩm;
– Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Vàng nguyên liệu;
– Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thức ăn chăn nuôi, giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản.
Trên đây là một số nội dung cơ bản về “Giấy phép xuất nhập khẩu”. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến Doanh nghiệp, mời bạn đọc tham khảo Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"


