Giải thể doanh nghiệp theo Nghị định 57

luбє­t duy hЖ°ng

Giải thể doanh nghiệp là một trong những thủ tục pháp lý quan trọng nhằm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường theo đúng quy định của pháp luật. Trong bối cảnh hệ thống pháp luật Việt Nam không ngừng được hoàn thiện, Nghị định 57/2026/NĐ-CP đã được ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định liên quan đến trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp, bảo đảm tính minh bạch, chặt chẽ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.

Bài viết dưới đây sẽ dựa trên các quy định của Nghị định 57/2026/NĐ-CP để phân tích những trường hợp giải thể doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành, đồng thời làm rõ các quy trình cần thực hiện nhằm bảo đảm việc giải thể doanh nghiệp được tiến hành đúng quy định và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh.

Giải thể doanh nghiệp là gì?

Giải thể là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp không còn hoặc không đủ điều kiện để tồn tại như một chỉnh thể nữa. Theo đó chủ doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện các thủ tục pháp lý để chấm dứt tư cách pháp nhân các quyền và nghĩa vụ liên quan.

Theo khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định về các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp như sau:

“a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c)Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác”.

Lưu ý: Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Đối tượng áp dụng theo Nghị định 57/2026/NĐ-CP

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 57/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng, theo đó, Nghị định 57/2026/NĐ-CP áp dụng cho những đối tượng sau:

– Cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp.

– Doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có), tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, trừ Ngân hàng chính sách.

– Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

– Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Quy trình giải thể doanh nghiệp theo Nghị định 57/2026/NĐ-CP

Điều 70 Nghị định 57/2026/NĐ-CP quy định về quy trình giải thể doanh nghiệp như sau:

“1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày xác định doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp xem xét giải thể theo pháp luật doanh nghiệp, người có thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp ra quyết định giải thể và thành lập Hội đồng giải thể để thực hiện các bước giải thể doanh nghiệp.

2. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải thể doanh nghiệp theo các nội dung quy định tại Điều 71 Nghị định này.

3. Sau khi có quyết định giải thể:

a) Hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 73 Nghị định này;

b) Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 74 Nghị định này;

c) Cơ quan thuế trực tiếp quản lý việc thu thuế có trách nhiệm ban hành Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

4. Hội đồng giải thể tự động chấm dứt hoạt động khi doanh nghiệp đã hoàn tất các thủ tục giải thể theo quy định của pháp luật và cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể”.

Quyết định giải thể doanh nghiệp theo Nghị định 57/2026/NĐ-CP

Căn cứ theo Điều 71 Nghị định 57/2026/NĐ-CP quy định về quyết định giải thể doanh nghiệp từ ngày 13/2/2026 như sau:

– Quyết định giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

+/ Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp bị giải thể;

+/ Lý do giải thể;

+/ Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;

+/ Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

+/ Họ tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của doanh nghiệp bị giải thể.

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định giải thể doanh nghiệp, quyết định này phải được gửi đến doanh nghiệp bị giải thể và:

+/ Người lao động trong doanh nghiệp;

+/ Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể doanh nghiệp;

+/ Các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan trong trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán;

+/ Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài chính, kế hoạch đầu tư đối với doanh nghiệp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thể;

+/ Cơ quan thuế trực tiếp quản lý việc thu thuế doanh nghiệp;

+/ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp bị giải thể đặt trụ sở chính và cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Giải thể doanh nghiệp theo Nghị định 57

Trách nhiệm của doanh nghiệp bị giải thể từ ngày 13/02/2026

Căn cứ theo Điều 74 Nghị định 57/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp bị giải thể có các trách nhiệm sau:

(1) Công khai quyết định giải thể

– Niêm yết tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện

– Đăng báo điện tử hoặc báo in 03 số liên tiếp

– Thông báo ngày chấm dứt hoạt động và thời hạn chủ nợ đối chiếu công nợ

(2) Nghĩa vụ kể từ khi quyết định có hiệu lực

– Không thực hiện các hoạt động bị cấm theo Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2020

– Chấm dứt hoạt động kinh doanh

– Thanh toán các khoản nợ

– Khóa sổ kế toán

– Kiểm kê tài sản

– Lập báo cáo tài chính tại thời điểm giải thể

– Lập danh sách chủ nợ và khách nợ (phân loại cụ thể)

– Gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế

(3) Bàn giao hồ sơ và tài sản

Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi quyết định có hiệu lực, doanh nghiệp phải bàn giao cho Hội đồng giải thể:

– Báo cáo tài chính

– Sổ sách kế toán

– Danh sách chủ nợ, khách nợ

– Toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý (kể cả tài sản chưa thu hồi)


Trên đây là một số nội dung cơ bản về “Giải thể doanh nghiệp theo Nghị định 57/2026/NĐ-CP”. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến Doanh nghiệp, mời bạn đọc tham khảo Tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879