CHIA ĐẤT THỪA KẾ KHI KHÔNG CÓ DI CHÚC NHƯ THẾ NÀO?

luбє­t duy hЖ°ng

Khi một người mất đi mà không để lại di chúc, mảnh đất họ đứng tên thường trở thành nguồn cơn của không ít bất đồng trong gia đình – từ việc “ai được chia, chia bao nhiêu” đến “chia thế nào cho đúng luật”. Không giống như thừa kế theo di chúc, việc chia đất thừa kế không di chúc phải tuân theo trình tự hàng thừa kế do pháp luật quy định, đòi hỏi sự đồng thuận và thủ tục pháp lý chặt chẽ.

Bài viết dưới đây, Luật Duy Hưng sẽ phân tích rõ, ai là người được thừa kế, tỷ lệ chia ra sao, thủ tục sang tên đất cần những gì, và những rủi ro pháp lý cần phòng ngừa trước khi tranh chấp phát sinh.

Chia đất thừa kế không di chúc là gì?

Chia đất thừa kế không di chúc (hay còn gọi là thừa kế theo pháp luật) là việc phân chia quyền sử dụng đất của người đã mất cho những người thừa kế theo trình tự, hàng thừa kế do pháp luật quy định, áp dụng khi:

– Người để lại di sản không lập di chúc;

CHIA ĐẤT THỪA KẾ KHI KHÔNG CÓ DI CHÚC NHƯ THẾ NÀO?– Di chúc không hợp pháp hoặc không có hiệu lực một phần hay toàn bộ;

– Người thừa kế theo di chúc từ chối nhận hoặc chết trước/cùng thời điểm với người lập di chúc mà không có người thừa kế thế vị hợp lệ.

Đây là điểm khác biệt căn bản so với thừa kế theo di chúc: người mất không có quyền tự định đoạt ai được hưởng đất, mà pháp luật sẽ xác định thay thông qua các hàng thừa kế.

Căn cứ pháp lý áp dụng

Việc chia đất thừa kế không di chúc chịu sự điều chỉnh chủ yếu bởi:

Bộ luật Dân sự 2015 – quy định về thừa kế theo pháp luật, hàng thừa kế, thời hiệu thừa kế;

Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 – quy định về thủ tục khởi kiện, giải quyết tranh chấp thừa kế tại Tòa án;

Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/8/2024) – quy định về điều kiện, trình tự thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai;

Nghị định 101/2024/NĐ-CP – quy định chi tiết về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC – hướng dẫn áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh chấp thừa kế;

Án lệ số 05/2016/AL và Án lệ số 06/2016/AL – các án lệ liên quan đến tranh chấp di sản thừa kế, có giá trị tham khảo khi xét xử các vụ việc có tình tiết tương tự.

Ai được hưởng thừa kế khi không có di chúc?

Căn cứ theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người thừa kế theo pháp luật được chia thành ba hàng, theo thứ tự ưu tiên:

Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Hàng thừa kế thứ hai: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

Hàng thừa kế thứ ba: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Nguyên tắc áp dụng: những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Ngoài ra, theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng thời điểm thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Nguyên tắc và tỷ lệ chia di sản là quyền sử dụng đất

Căn cứ Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015, khi phân chia di sản theo pháp luật, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau;

Việc phân chia có thể bằng hiện vật (chia thành các thửa đất riêng) hoặc bằng giá trị (một người nhận đất, thanh toán giá trị tương ứng cho những người còn lại), tùy theo thỏa thuận;

Nếu tài sản không thể chia đều bằng hiện vật (ví dụ đất có diện tích nhỏ, không đủ điều kiện tách thửa), các đồng thừa kế có thể thỏa thuận về người nhận hiện vật và mức thanh toán chênh lệch, hoặc yêu cầu bán tài sản để chia giá trị.

Sau khi xác định phần được hưởng, mảnh đất trở thành tài sản chung theo phần của các đồng thừa kế cho đến khi hoàn tất thủ tục phân chia và đăng ký biến động.

Điều kiện để được thực hiện quyền thừa kế đất đai

Theo tinh thần Luật Đất đai 2024 về điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế…), quyền sử dụng đất chỉ được thừa kế hợp pháp khi đáp ứng đồng thời các điều kiện:

+) Đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ một số trường hợp được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định riêng đối với đất chưa có Giấy chứng nhận nhưng đủ điều kiện cấp);

+) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực;

+) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án;

+) Còn trong thời hạn sử dụng đất (đối với đất có thời hạn sử dụng).

+) ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Nếu đất chưa đủ điều kiện nêu trên, những người thừa kế cần thực hiện thủ tục hoàn thiện hồ sơ (ví dụ cấp Giấy chứng nhận lần đầu) trước khi có thể phân chia và đăng ký sang tên.

Thủ tục khai nhận, phân chia và sang tên đất thừa kế

Bước 1: Xác định di sản và người thừa kế

Xác định chính xác diện tích, ranh giới đất là di sản; xác định đầy đủ những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất còn sống tại thời điểm mở thừa kế.

Bước 2: Họp mặt những người thừa kế

Theo tinh thần Điều 656 Bộ luật Dân sự 2015, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận về việc cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, cách thức phân chia di sản.

Bước 3: Lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Văn bản này được lập tại tổ chức hành nghề công chứng, có sự tham gia và ký nhận của tất cả đồng thừa kế theo pháp luật.

Bước 4: Công chứng, niêm yết

Văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản phải được niêm yết công khai theo quy định pháp luật về công chứng trước khi công chứng viên chứng nhận, nhằm bảo đảm không bỏ sót người thừa kế.

Bước 5: Đăng ký biến động, sang tên Giấy chứng nhận

Sau khi có văn bản phân chia di sản đã công chứng, người được chia đất nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Nghị định 101/2024/NĐ-CP để được cấp Giấy chứng nhận đứng tên mình (hoặc các đồng sở hữu, nếu chia chung).

Hồ sơ cần chuẩn bị:

– Giấy chứng tử của người để lại di sản;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc);

– Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân với người để lại di sản của tất cả người thừa kế;

– Văn bản thỏa thuận/khai nhận di sản đã công chứng;

– Giấy tờ tùy thân, giấy tờ chứng minh nơi cư trú của các đồng thừa kế;

– Đơn đăng ký biến động đất đai theo mẫu.

Thời hạn giải quyết, chi phí, lệ phí

Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký biến động và lệ phí trước bạ, phí công chứng, phí đăng ký cụ thể phụ thuộc vào từng địa phương, diện tích, giá trị đất và quy định hiện hành tại thời điểm nộp hồ sơ. Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Duy Hưng hoặc cơ quan đăng ký đất đai nơi có đất để được cung cấp số liệu chính xác, tránh áp dụng nhầm mức thu đã hết hiệu lực.

Thời hiệu khởi kiện, yêu cầu chia thừa kế đất đai

Căn cứ Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là bất động sản là 30 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế;

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế;

Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Hết thời hiệu nêu trên (tùy từng loại yêu cầu), quyền khởi kiện có thể bị mất, di sản có thể được xử lý theo hướng khác theo quy định pháp luật và hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán TANDTC. Đây là điểm nhiều gia đình bỏ qua, dẫn đến việc để đất “treo” nhiều năm mà không làm thủ tục, phát sinh rủi ro về sau.

Rủi ro pháp lý cần lưu ý

Rủi ro về hiệu lực văn bản phân chia di sản: nếu bỏ sót người thừa kế hợp pháp, văn bản có thể bị yêu cầu tuyên vô hiệu, kéo theo phải phân chia lại;

Rủi ro tranh chấp giữa các đồng thừa kế về tỷ lệ, cách chia hiện vật hay giá trị, đặc biệt khi một người đã sử dụng, cải tạo đất trong thời gian dài;

Rủi ro về thời hiệu: để quá thời hiệu khởi kiện có thể ảnh hưởng đến quyền yêu cầu chia di sản tại Tòa án;

Rủi ro khi đất chưa đủ điều kiện thừa kế (chưa có Giấy chứng nhận, đang tranh chấp, đang bị kê biên) mà các bên vẫn tiến hành giao dịch, chuyển nhượng phần được chia.

Góc nhìn của Luật sư

Từ kinh nghiệm tư vấn và tham gia giải quyết các vụ việc tranh chấp thừa kế đất đai, Luật Duy Hưng nhận thấy phần lớn tranh chấp phát sinh không phải vì quy định pháp luật thiếu rõ ràng, mà vì các gia đình thực hiện thủ tục phân chia chậm trễ hoặc dựa trên thỏa thuận miệng, thiếu văn bản công chứng đầy đủ chữ ký của tất cả đồng thừa kế. Chúng tôi khuyến nghị:

Nên tiến hành họp mặt gia đình và lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản càng sớm càng tốt sau khi đủ điều kiện pháp lý, tránh để kéo dài qua nhiều thế hệ;

Trường hợp có người thừa kế ở xa, mất liên lạc, hoặc chưa xác định rõ (con ngoài giá thú, con nuôi thực tế…), cần xác minh và thu thập chứng cứ nhân thân đầy đủ trước khi lập văn bản, để tránh rủi ro vô hiệu về sau;

Với những trường hợp đất chưa có Giấy chứng nhận hoặc đang có dấu hiệu tranh chấp, nên thực hiện thủ tục hoàn thiện pháp lý hoặc hòa giải trước khi tiến hành phân chia, thay vì “chia miệng” rồi sử dụng thực tế;

Nếu các bên không thể tự thỏa thuận, nên chủ động tìm đến luật sư hoặc hòa giải cơ sở sớm, thay vì để tranh chấp kéo dài dẫn đến khởi kiện tốn kém thời gian, chi phí và ảnh hưởng tình cảm gia đình.


Trên đây là bài viết: Chia đất thừa kế khi không có di chúc như thế nào? Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực dân sự. Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879