KHI NÀO DI CHÚC BỊ COI LÀ KHÔNG HỢP PHÁP ???

luбє­t duy hЖ°ng

Di chúc được hiểu là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Vậy khi nào một di chúc bị coi là không hợp pháp? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật Duy Hưng để biết thêm chi tiết

Di chúc không hợp pháp khi nào? Trường hợp nào một di chúc bị coi là không hợp pháp? Khi di chúc không hợp pháp thì chia di sản như thế nào? Để biết thêm thông tin chi tiết, mời Quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật Duy Hưng:

Di chúc là gì?

Di chúc được hiểu là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết (Điều 624 Bộ luật dân sự 2015) Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Nội dung của di chúc, bao gồm: Ngày, tháng, năm lập di chúc. Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc. Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản. Di sản để lại và nơi có di sản. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu. nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc

Khi nào di chúc bị coi là không hợp pháp?

Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định các điều kiện để một di chúc được coi là hợp pháp. Nếu không đáp ứng được các điều kiện này thì di chúc của một người có thể bị coi là di chúc không hợp pháp. Các điều kiện để di chúc hợp pháp gồm:

– Tinh thần của người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc.

– Người lập di chúc không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép khi lập di chúc.

– Điều kiện về nội dung và hình thức của di chúc: Nội dung: Không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Bao gôm các nội dung: Ngày, tháng, năm lập di chúc; họ tên, nơi cư trú của người lập di chúc và người hưởng di sản; di sản và nơi có di sản… Hình thức: không trái quy định của luật, có thể bằng văn bản hoặc di chúc miệng. Di chúc bằng văn bản thì có công chứng hoặc không có công chứng, có người làm chứng hoặc không có người làm chứng. Không được viết tắt hoặc ký hiệu; có chữ ký/điểm chỉ của người lập di chúc…

Ngoài ra, với một số đối tượng đặc biệt khác thì để di chúc hợp pháp, cần đáp ứng điều kiện sau đây:

– Đối với người từ đủ 15 tuổi – chưa đủ 18 tuổi: Di chúc phải lập thành văn bản, được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

– Đối với người bị hạn chế về thể chất/người không biết chữ: Người làm chứng lập di chúc thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực.

Như vậy, khi không đáp ứng các điều kiện đã liệt kê ở trên thì di chúc của một người sẽ bị coi là di chúc không hợp pháp.

khi nao di chuc bi coi la khong hop phap

Khi di chúc không hợp pháp thì chia di sản thế nào?

Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật chỉ được áp dụng với một trong các trường hợp gồm không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp…

Do đó, nếu di chúc không hợp pháp thì di sản sẽ được chia theo pháp luật theo hàng thừa kế được quy định khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 bao gồm 3 hàng thừa kế sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết. Cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Trong đó, những người thừa kế cùng hàng sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau. Và người ở hàng sau chỉ được hưởng nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước. (do đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hoặc từ chối nhận di sản, thừa kế thế vị).


Trên đây là các nội dung pháp lý liên quan đến vấn đề “di chúc không hợp pháp khi nào?”. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến pháp luật dân sự. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Bài viết cùng chủ đề:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879