CÔNG TÔN TẠO ĐẤT CÓ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ

luбє­t duy hЖ°ng

“Công tôn tạo đất” là khái niệm đề cập đến các công việc cải tạo, nâng cấp, hoặc cải thiện chất lượng đất đai do người sử dụng đất thực hiện nhằm tăng giá trị hoặc hiệu quả sử dụng của mảnh đất đó.

“Công tôn tạo đất” có thể bao gồm các hoạt động như:

San lấp, bồi đắp đất: Tăng cường độ cao hoặc mở rộng diện tích đất bằng cách san lấp, bồi đắp đất để chống ngập úng, tạo mặt bằng để sử dụng hiệu quả hơn.

Cải tạo đất trồng trọt: Các biện pháp như bón phân, cải tạo đất bạc màu, lắp đặt hệ thống tưới tiêu để đất có thể trồng trọt hoặc canh tác tốt hơn.

Xây dựng công trình phục vụ sản xuất: Đào ao, hồ, mương nước, xây dựng hệ thống thủy lợi, và các công trình phụ trợ khác để phục vụ sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi hoặc các hoạt động sản xuất khác.

Khôi phục đất bị thoái hóa: Các biện pháp khôi phục đất đai đã bị thoái hóa do khai thác quá mức, xử lý đất ô nhiễm, hoặc cải tạo các khu đất bị xâm nhập mặn.

Mục đích của “Công tôn tạo đất”

Công tôn tạo đất giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất, gia tăng giá trị kinh tế của đất, và cải thiện năng suất trong các hoạt động nông nghiệp, sản xuất, hoặc các mục đích sử dụng đất khác. Bên cạnh đó, công tôn tạo đất còn giúp bảo vệ môi trường và giảm thiểu nguy cơ thiên tai như ngập úng, xói mòn đất.

“Công tôn tạo đất” có được đền bù, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất không?

Theo quy định của Luật đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì “Công tôn tạo đất” hay còn gọi là giá trị đầu tư vào đất còn lại được đền bù, hỗ trợ khi thuộc các trường hợp sau:

a) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất quy định tại Điều 96 của Luật đất đai 2024;

b) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

c) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 của Luật đất đai 2024.;

d) Đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê;

đ) Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

e) Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật đất đai 2024..

Chi phí đầu tư vào đất còn lại bao gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau đây:

a) Chi phí san lấp mặt bằng;

b) Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

c) Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh;

d) Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà chưa khấu trừ hết vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;

đ) Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.

Công tôn tạo đất

Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất.

1. Điều kiện xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại:

a) Có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất;

b) Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại.

2. Hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất quy định tại mục a nêu trên gồm một trong các giấy tờ sau đây:

– Văn bản, hợp đồng thuê, khoán san lấp mặt bằng, tôn tạo đất đối với đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, cải tạo đất, chống xói mòn, chống xâm thực, xây dựng, gia cố nền đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh;

– Văn bản, thanh lý hợp đồng; hóa đơn, chứng từ thanh toán đối với từng khoản chi phí đã đầu tư vào đất quy định tại điểm a khoản này;

– Văn bản, hợp đồng khác có liên quan đến việc đầu tư vào đất được xác lập tại thời điểm đầu tư.

3. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định như sau: (trừ trường hợp quy định tại mục 5 dưới đây)

                                  P =

P1 + P2+P3+P4


T1

X T2

Trong đó:

P: Chi phí đầu tư vào đất còn lại;

P1: Chi phí san lấp mặt bằng;

P2: Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

P3: Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh;

P4: Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất;

Các chi phí được xác định trên cơ sở hồ sơ do người có đất thu hồi cung cấp.

T1: Thời hạn sử dụng đất;

T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại.

Đối với trường hợp thời điểm đầu tư vào đất sau thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thời hạn sử dụng đất (T1) được tính từ thời điểm đầu tư vào đất.

4. Người có đất thu hồi không có một trong các loại giấy tờ quy định tại mục 3 nêu trên nhưng thực tế đã có đầu tư vào đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại điểm b mục 1.

5. Việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với trường hợp ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà chưa khấu trừ hết vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 107 của Luật Đất đai 2024 và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm mà đã trả trước cho nhiều năm nhưng chưa sử dụng thời gian đã trả trước tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.


Trên đây là một số quy định về việc bồi thường, hỗ trợ công tôn tạo đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Quý khách cần tìm hiểu thêm các nội dung khác có liên quan trong lĩnh vực đất đai, vui lòng tham khảo tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879