ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN ĐƯỢC CHỨNG NHẬN NHƯ THẾ NÀO?

luбє­t duy hЖ°ng

Chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan là thủ tục giúp xác nhận quyền sở hữu trí tuệ đối với các tác phẩm sáng tạo và các sản phẩm có liên quan, tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc để các chủ thể quyền lợi có thể bảo vệ và khai thác tài sản trí tuệ của mình.

Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan (ĐKQTG, QLQ) là thủ tục mà các tác giả hoặc chủ thể quyền liên quan thực hiện để chính thức xác nhận quyền sở hữu của mình đối với tác phẩm hoặc sản phẩm có liên quan, được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đăng ký này không chỉ là một thủ tục hành chính mà còn là cơ sở pháp lý mạnh mẽ để bảo vệ quyền lợi và yêu cầu bồi thường khi có hành vi xâm phạm. Bài viết dưới đây, Luật Duy Hưng sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này:

Quyền tác giả, quyền liên quan là gì?

Căn cứ theo khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009.

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Đăng ký quyền tác giảĐăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

Căn cứ tại Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, quy định về đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan, cụ thể như sau:

ĐKQTG, QLQ là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp đơn và hồ sơ kèm theo (sau đây gọi chung là đơn) cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.

– Việc nộp đơn để được cấp Giấy chứng nhận ĐKQTG, QLQ không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật này.

– Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận ĐKQTG, QLQ không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại.

Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

Căn cứ tại Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, cụ thể như sau:

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp đơn ĐKQTG, QLQ.

Đơn ĐKQTG, quyền liên quan bao gồm:

– Tờ khai ĐKQTG, QLQ: Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp đơn ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.

Bộ Văn hóa – Thông tin quy định mẫu tờ khai ĐKQTG, QLQ;

– Hai bản sao tác phẩm ĐKQTG hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;

– Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền;

– Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;

– Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

– Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

Các tài liệu quy định ở trên phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

Căn cứ tại Điều 51 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, cụ thể như sau:

– Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có quyền cấp Giấy chứng nhận ĐKQTG, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

– Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ĐKQTG Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có quyền cấp lại, đổi, huỷ bỏ giấy chứng nhận đó.

– Chính phủ quy định cụ thể điều kiện, trình tự, thủ tục cấp lại, đổi, huỷ bỏ Giấy chứng nhận ĐKQTG, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

– Bộ Văn hóa – Thông tin quy định mẫu Giấy chứng nhận ĐKQTG, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

Thời hạn được quy định tại Điều 52 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, cụ thể như sau:

Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận ĐKQTG, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho người nộp đơn. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận ĐKQTG, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn.

Hiệu lực Giấy chứng nhận ĐKQTG, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

Căn cứ tại Điều 53 Luật Sở hữu trí tuệ 2005

– Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận ĐKQTG, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

– Giấy chứng nhận ĐKQTG, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan cấp trước ngày Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có hiệu lực tiếp tục được duy trì hiệu lực.

Đăng bạ và công bố ĐKQTG, quyền liên quan.

Giấy chứng nhận ĐKQTG, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan.

– Quyết định cấp, cấp lại, đổi hoặc huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận ĐKQTG, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được công bố trên Công báo về quyền tác giả, quyền liên quan.(Quy định tại Điều 54, Luật Sở hữu trí tuệ 2005)

Cấp lại, đổi, huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

– Trong trường hợp Giấy chứng nhận ĐKQTG, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 tiến hành cấp lại hoặc đổi Giấy chứng nhận ĐKQTG, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

– Trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận ĐKQTG, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận ĐKQTG, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

– Tổ chức, cá nhân phát hiện việc cấp Giấy chứng nhận ĐKQTG, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trái với quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận ĐKQTG, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.


Trên đây là bài viết về chủ đề “Chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan”. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến Luật sở hữu trí tuệ. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879