ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI (FPI) LÀ GÌ?

luбє­t duy hЖ°ng

Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là hoạt động đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài.

Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (FPI) đã trở thành một xu hướng quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng như hiện nay. FPI mở ra cơ hội lớn cho nhà đầu tư Việt Nam tham gia vào thị trường tài chính toàn cầu. Hình thức đầu tư này không chỉ góp phần đa dạng hóa danh mục đầu tư, mà còn là công cụ hiệu quả để quản lý rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận.

Tuy nhiên, do tiềm ẩn những tác động đối với sự ổn định kinh tế và an ninh tiền tệ quốc gia, hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài chịu sự điều chỉnh chặt chẽ bởi các quy định pháp luật Việt Nam. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các quy định pháp lý hiện hành, đồng thời phân tích các điều kiện, thủ tục, cũng như cơ hội và thách thức mà nhà đầu tư cần lưu ý khi thực hiện hoạt động này.

Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của cá nhân.

Nhà đầu tư là cá nhân có quốc tịch Việt Nam chỉ được thực hiện FPI dưới hình thức tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài. Cụ thể, Thông tư số 10/2016/TT – NHNN ngày 29/6/2016 và Thông tư số 23/2024/ TT – NHNN ngày 28/6/2024 hướng dẫn như sau:

Thứ nhất: Đối tượng đầu tư gián tiếp ra nước ngoài dưới hình thức tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài.

Người lao động có quốc tịch Việt Nam đang làm việc tại tổ chức nước ngoài ở Việt Nam được FPI dưới hình thức tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài.

Thứ hai. Nguyên tắc thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài.

Chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài có đối tượng tham gia là người lao động có quốc tịch Việt Nam chỉ được thực hiện thông qua tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu;

– Ngoại tệ thu được từ cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài phải chuyển cho người lao động có quốc tịch Việt Nam thông qua tài khoản thực hiện chương trình quy định tại Điều 12 Thông tư 23/2024/TT – NHNN ngày 28/6/2024;

– Tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối, nghĩa vụ nộp thuế thu nhập và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam

Thứ ba. Hình thức thưởng.

– Thưởng trực tiếp bằng cổ phiếu.

– Các hình thức thưởng cổ phiếu khác ở nước ngoài không phát sinh dòng tiền ra nước ngoài.

Thứ tư. Quyền của người lao động có quốc tịch Việt Nam.

– Được tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài theo điều khoản, điều kiện của tổ chức nước ngoài và không trái với quy định của pháp luật Việt Nam;

– Được nhận ngoại tệ thu được từ cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài. Việc nhận ngoại tệ thu được từ cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài phải được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 23/2024/TT – NHNN ngày 28/6/2024.

Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài

Hình thức đầu tư gián tiếp ở nước ngoài.

Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác được FPI theo các hình thức sau:

– Trực tiếp mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác ở nước ngoài.

– Đầu tư thông qua việc mua, bán chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoánở nước ngoài, ủy thác đầu tư cho các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài.

Công cụ đầu tư ra nước ngoài.

Theo quy định tại Nghị định số 135/2015/ NĐ – CP ngày 31/12/2015 thì ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể về loại, tiêu chí lựa chọn công cụ đầu tư ở nước ngoài trong từng thời kỳ. :

– Nhà đầu tư chỉ được đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào các công cụ đầu tư do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.

– Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp chỉ được tự doanh đầu tư, nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào công cụ đầu tư là trái phiếu, các công cụ trên thị trường tiền tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.

Công cụ đầu tư được phép đầu tư gián tiếp ở nước ngoài được Ngân hàng nhà nước hướng dẫn như sau.

1. Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác được FPI vào các công cụ đầu tư sau đây:

a) Cổ phiếu được niêm yết trên thị trường chứng khoán ở nước ngoài;

b) Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán;

c) Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu của Chính phủ và của các tổ chức phát hành được xếp hạng tín nhiệm bởi các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế: Standard & Poor’s, Moody’s Investors Service và Fitch Ratings.

2. Hoạt động mua, bán chứng chỉ tiền gửi của tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại và công ty tài chính tổng hợp thực hiện theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).

Nguồn vốn để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

1. Tổ chức tự doanh (trừ ngân hàng thương mại và công ty tài chính tổng hợp) được sử dụng ngoại tệ tự có trên tài khoản và ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam theo hạn mức tự doanh được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký để thực hiện FPI.

2. Tổ chứcủy thác (trừ ngân hàng thương mại và công ty tài chính tổng hợp) chỉ được sử dụng ngoại tệ tự có trên tài khoản để thực hiện FPI thông qua hình thức ủy thác cho tổ chức nhận ủy thác.

3. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợptự cân đối nguồn ngoại tệ để thực hiện FPI trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định về trạng thái ngoại tệ, các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng.

4. Nhà đầu tư không được sử dụng nguồn vốn vay bằng đồng Việt Nam từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để mua ngoại tệ FPI.

5. Nhà đầu tư không được sử dụng nguồn vốn vay ngoại tệ trong nước và nước ngoài để FPI.

Mở tài khoản để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

1. Mở tài khoản ngoại tệ để tự doanh FPI:

a) Tổ chức tự doanh phải mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động tự doanh FPI (không áp dụng đối với tổ chứctự doanh là công ty đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài thông qua công ty quản lý quỹ);

b) Trường hợp tổ chức tự doanh là quỹ đầu tư chứng khoánvà công ty đầu tư chứng khoán thực hiện FPI thông qua công ty quản lý quỹ thì công ty quản lý quỹ phải mở 01 (một) tài khoản vốn FPI bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam tách biệt cho từng quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động tự doanh FPI của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán.

2. Mở tài khoản ngoại tệ để nhận ủy thác FPI:

a) Tổ chức nhận ủy thác phải mở 01 (một) tài khoản vốn nhận ủy thác FPI bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động nhận ủy thác FPI;

b) Tổ chức nhận ủy thác phải quản lý tách biệt số tiền nhận ủy thác đầu tư của từng nhà đầu tư, quản lý tách biệt số tiền nhận ủy thác đầu tư của nhà đầu tư với số tiền tự doanh FPI.

3. Mở tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài:

a) Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác được mở tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động FPI theo quy định của nước sở tại;

b) Tổ chức tự doanh, tổ chức nhận ủy thác chỉ được mở tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 3 nêu trên sau khi được cơ quan quản lý chuyên ngành cấp giấy chứng nhận đăng ký FPI, văn bản chấp thuận cho phép FPI, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác FPI và sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh, hạn mức nhận ủy thác.

Chuyển vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư gián tiếp ở nước ngoài về Việt Nam.

1. Tổ chức tự doanh chỉ được chuyển vốn FPI sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh.

2. Tổ chức nhận ủy thác chỉ được chuyển vốn nhận ủy thác FPI sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác.

3. Việc chuyển vốn tự doanh FPI, chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động tự doanh FPI về Việt Nam phải thực hiện thông qua tài khoản vốn FPI quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 135/2015/NĐ – CP ngày 31/12/2015.

4. Việc chuyển vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp về Việt Nam phải thực hiện thông qua tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định 135/2015/NĐ – CP ngày 31/12/2015.


Trên đây, là nội dung về cơ bản về đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) theo quy định của pháp luật hiện nay. Để tìm hiểu thêm các nội dung có liên quan đến việc đầu tư ra nước ngoài. Đề nghị Quý khách tham khảo Tại đây. 

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879