Hợp đồng BCC (Business Cooperation Contract) là hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh để phân chia lợi nhuận hay phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế. Vì vậy hình thức hợp tác này tương đối tiện lợi cho các nhà đầu tư.
Chủ thể của hình thức hợp đồng BCC là mọi tổ chức và cá nhân là nhà đầu tư. Bao gồm cả nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, thuộc quyền sở hữu Nhà nước hay sở hữu tư nhân. Tùy thuộc vào quy mô dự án và nhu cầu của nhà đầu tư mà không giới hạn chủ thể hợp đồng. Vậy pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về hợp đồng BCC?
Sau đây, Luật Duy Hưng xin giới thiệu một số quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề này để bạn đọc tham khảo.
Về nội dung của hợp đồng BCC.
Hợp đồng BCC là những thỏa thuận hợp tác kinh doanh bao gồm các thỏa thuận cùng góp vốn kinh doanh và cùng phân chia lợi nhuận, cũng như cùng chịu rủi ro. Nội dung hợp đồng BCC gồm những nội dung chủ yếu sau:
– Mục tiêu, phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và phương thức giải quyết tranh chấp;
– Họ tên, địa chỉ của người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng. Địa chỉ giao dịch hay địa chỉ nơi thực hiện dự án;
– Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng, cũng như việc phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
– Quy định về tiến độ, thời hạn thực hiện hợp đồng;
– Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
– Quy định về sửa đổi chuyển nhượng và chấm dứt hợp đồng.
Bên cạnh đó, Luật đầu tư cũng có quy định sau:
– Trong quá trình thực hiện, thì các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ vấn đề hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo các quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
– Các bên tham gia có quyền thỏa thuận các nội dung khác, nhưng đảm bảo không trái với quy định của pháp luật.
Như vậy, nội dung quan hệ đầu tư của hợp đồng BCC là những thỏa thuận mang tính “hợp tác kinh doanh”. Bao gồm các thỏa thuận bỏ vốn để cùng kinh doanh và cùng chịu rủi ro, cùng phân chia kết quả kinh doanh.
Quy định về thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.
Theo luật đầu tư 2020 thì nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC phải thành lập văn phòng điều hành, và việc thành lập văn phòng điều hành được quy định tại Điều 49 Luật đầu tư năm 2020 như sau:
1. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng. Địa điểm văn phòng điều hành do nhà đầu tư nước ngoài quyết định theo yêu cầu thực hiện hợp đồng.
2. Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụng lao động, ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi quyền và nghĩa vụ quy định tại hợp đồng và Giấy chứng nhận đăng ký thành lập văn phòng điều hành.
3. Nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến đặt văn phòng điều hành.
4. Hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành:
a) Văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành gồm tên và địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có) của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC; tên, địa chỉ văn phòng điều hành; nội dung, thời hạn, phạm vi hoạt động của văn phòng điều hành; họ, tên, nơi cư trú, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người đứng đầu văn phòng điều hành;
b) Quyết định của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC về việc thành lập văn phòng điều hành;
c) Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng điều hành;
d) Bản sao hợp đồng BCC.
5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành cho nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.
Thủ tục thành lập văn phòng điều hành trong hợp đồng BCC đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành được quy định tại khoản 4 Điều 49 Luật đầu tư 2020, bao gồm:
Văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành
Văn bản này phải đảm bảo các nội dung sau:
– Tên và địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có) của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
– Tên, địa chỉ văn phòng điều hành;
– Nội dung, thời hạn, phạm vi hoạt động của văn phòng điều hành;
– Họ, tên, nơi cư trú, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người đứng đầu văn phòng điều hành.
+/ Quyết định của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC về việc thành lập văn phòng điều hành;
+/ Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng điều hành;
+/ Bản sao hợp đồng BCC.
Bước 2: Nộp và tiếp nhận hồ sơ
Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ trên, nhà đầu tư nước ngoài trong Hợp đồng mang nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi dự kiến đặt văn phòng điều hành.
Sở kế hoạch và đầu tư tiếp nhận hồ sơ, đưa phiếu hẹn trả kết quả cho nhà đầu tư.
Bước 3: Giải quyết hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở kế hoạch và đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành cho nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.
Lưu ý:
Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụng lao động, ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi quyền và nghĩa vụ quy định tại hợp đồng BCC và Giấy chứng nhận đăng ký thành lập văn phòng điều hành.
Trên đây, là một số nội dung cơ bản theo quy định của Luật đầu tư năm 2020 về ” Hợp đồng BCC”. Để tìm hiểu thêm các nội dung có liên quan đến pháp luật Đầu tư. Đề nghị Quý khách tham khảo Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Miễn Phí.
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!
Trân trọng./.










