HỢP ĐỒNG TIỀN HÔN NHÂN CÓ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐỂ PHÂN CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN KHÔNG?

luбє­t duy hЖ°ng

Trong bối cảnh xã hội hiện đại, việc nam nữ chủ động thỏa thuận về chế độ tài sản trước khi kết hôn ngày càng phổ biến. “Hợp đồng tiền hôn nhân” – hay còn gọi là thỏa thuận về chế độ tài sản vợ chồng trước khi kết hôn – được xem là công cụ pháp lý giúp các bên minh bạch quyền sở hữu, nghĩa vụ tài chính và bảo đảm công bằng khi hôn nhân chấm dứt. Tuy nhiên, không ít người đặt câu hỏi: Liệu hợp đồng tiền hôn nhân có được pháp luật Việt Nam công nhận và có thể áp dụng để phân chia tài sản khi ly hôn hay không?

Hợp đồng tiền hôn nhân – Liệu có phải là giải pháp an toàn cho các cặp đôi tại Việt Nam?

Hợp đồng tiền hôn nhân là gì?

Hợp đồng tiền hôn nhân (hay còn gọi là “Thỏa thuận tiền hôn nhân”) là văn bản thỏa thuận giữa hai người dự định kết hôn được lập trước khi đăng ký kết hôn, quy định rõ các vấn đề như trách nhiệm đóng góp cho gia đình, nuôi dạy con cái, thực hiện công việc nhà…, xác định rõ tài sản chung, tài sản riêng; tài sản trước, trong và sau thời kỳ hôn nhân và có tính ràng buộc pháp lý giữa các bên khi ký kết. 

Hợp đồng tiền hôn nhân được xác lập nhằm tạo lập các nguyên tắc để giải quyết những bất đồng, tranh chấp phát sinh liên quan đến trách nhiệm và tài sản của các cặp đôi trong cuộc sống hôn nhân và đặc biệt là trong trường hợp ly hôn hoặc một bên qua đời.

Hợp đồng tiền hôn nhân có được áp dụng để phân chia tài sản khi ly hôn không?Ưu điểm khi xác lập Hợp đồng tiền hôn nhân: Hợp đồng tiền hôn nhân có những ưu điểm khi đảm bảo sự công bằng và bảo vệ quyền lợi tài chính hợp pháp của cả hai bên. Cho phép vợ chồng có sự tự chủ về tài chính trong hoạt động kinh doanh, tránh những rủi ro có thể ảnh hưởng đến tài sản chung.

Sự thỏa thuận trong hợp đồng còn mang ý nghĩa đối với bên thứ ba và những người liên quan đến chế độ tài sản khi vợ hoặc chồng tham gia vào giao dịch dân sự; đóng vai trò là một căn cứ quan trọng để tòa án có thể giải quyết các tranh chấp liên quan đến tài sản khi vợ chồng ly hôn.

Nhược điểm khi xác lập Hợp đồng tiền hôn nhân: Bên cạnh những ưu điểm, hợp đồng tiền hôn nhân có những nhược điểm như việc ký kết hợp đồng có thể tạo ra sự thiếu lòng tin trong mối quan hệ hôn nhân nếu một trong hai bên không cảm thấy thoải mái với việc xác định rõ quyền và nghĩa vụ tài chính.

Hợp đồng tiền hôn nhân có thể trở nên không linh hoạt khi tình hình tài chính của một trong hai bên thay đổi. Vấn pháp lý liên quan đến hợp đồng này đòi hỏi sự tư vấn pháp lý chuyên nghiệp, chuẩn bị kỹ lưỡng để đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và hiệu lực trong trường hợp xảy ra tranh chấp.

Nội dung hợp đồng tiền hôn nhân bao gồm những gì?

Về mặt nội dung, tùy theo quy định pháp luật của từng quốc gia, các cặp đôi có thể thỏa thuận hoặc không được phép thỏa thuận những nội dung mà pháp luật quốc gia đó có quy định cấm. Tuy nhiên, thông thường hợp đồng tiền hôn nhân sẽ bao gồm các nội dung chính sau đây:

– Xác định tài sản chung và riêng của vợ chồng tạo lập trước hoặc trong thời kỳ hôn nhân;

– Trách nhiệm của vợ chồng trong việc chia sẻ tài chính, chăm sóc con cái và cuộc sống hằng ngày hoặc đối với gia đình của đối phương;

– Trách nhiệm đối với các khoản nợ cá nhân;

– Trách nhiệm đối với con riêng của vợ hoặc chồng (nếu có);

–  Nguyên tắc phân chia tài sản giữa vợ chồng khi ly hôn;

– Trách nhiệm nuôi dưỡng và trợ cấp cho con cái sau khi ly hôn.

Để hợp đồng tiền hôn nhân có giá trị cần đảm bảo những điều kiện nào?

Để hợp đồng tiền hôn nhân có hiệu lực, cần tuân theo các điều kiện có hiệu lực của một giao dịch dân sự như sau:

[1] Chủ thể giao kết hợp đồng: Chủ thể cần năng lực pháp luật và hành vi dân sự phù hợp. Họ chỉ là cá nhân, không phải là pháp nhân. Tư cách chủ thể dựa vào năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

[2] Tự nguyện giao kết: Giao dịch hoàn toàn dựa trên ý muốn tự nguyện của các bên tham gia. Để xác định sự tự nguyện, cần xem xét nhiều yếu tố, đặc biệt trong trường hợp có tranh chấp. Các yếu tố xác định sự không tự nguyện bao gồm: giả tạo, nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.

[3] Mục đích và nội dung không vi phạm luật và đạo đức: Nội dung hợp đồng không được vi phạm quy định luật và đạo đức. Xác định xem có vi phạm hay không dựa trên nhiều luật khác nhau, dựa trên nguyên tắc “Các bên có quyền thỏa thuận những gì mà pháp luật không cấm”.

[4] Phù hợp với nguyên tắc dân sự: Nội dung hợp đồng tiền hôn nhân phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự và các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Không vi phạm quy định về nguyên tắc chung chế độ tài sản của vợ chồng, các nghĩa vụ tài sản của vợ, chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật có liên quan.

Ngoài ra, hợp đồng phải được thiết lập trước khi kết hôn, dưới hình thức văn bản và được công chứng hoặc chứng thực.

Hợp đồng tiền hôn nhân có được áp dụng để phân chia tài sản khi ly hôn không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 126/2014/NĐ-CP về áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng như sau: Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được áp dụng trong trường hợp vợ chồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận hoặc có thỏa thuận về chế độ tài sản nhưng thỏa thuận này bị Tòa án tuyên bố vô hiệu theo quy định tại Điều 50 của Luật Hôn nhân và gia đình.” 

Theo điều luật trên, chế độ tài sản của vợ chồng sẽ có 02 dạng, gồm: theo luật định và theo thỏa thuận.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng như sau:Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.”

Điều này có thể coi là cơ sở để xây dựng hợp đồng tiền hôn nhân, tạo ra cơ hội pháp lý đầu tiên cho các vợ chồng ký kết hợp đồng tiền hôn nhân tại Việt Nam.

Xét về bản chất, khi nam nữ thỏa thuận với nhau về các vấn đề tài sản trước hôn nhân và thỏa thuận được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, điều này có thể coi là một hợp đồng dân sự.

Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016//TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản vợ chồng khi ly hôn như sau:

“1. Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:

a) Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;

b) Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.”

Như vậy, trong trường hợp hai vợ chồng có hợp đồng tiền hôn nhân thỏa thuận về tài sản và được lập theo đúng quy định của pháp luật thì thì khi ly hôn, Tòa án sẽ căn cứ vào văn bản thỏa thuận đó để phân chia tài sản.


Trên đây là bài viết “Hợp đồng tiền hôn nhân có được áp dụng để phân chia tài sản khi ly hôn không?“; để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực Hôn nhân và gia đình, Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879