Kết hôn sau khi vợ hoặc chồng chết có được pháp luật thừa nhận không? Điều kiện, trình tự thủ tục đăng ký kết hôn sau khi vợ hoặc chồng chết được thực hiện như thế nào? Để biết thêm thông tin chi tiết, Luật Duy Hưng mời Quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây:
Một người như thế nào được coi là đã chết?
Một người được coi là đã chết khi người đó được pháp luật thừa nhận, công nhận là đã chết bằng giấy chứng tử hoặc một quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Có thể chia thành hai trường hợp như sau:
Trường hợp 1: Người chết do già yếu, bệnh tật, do tai nạn, thiên tai hỏa hoạn mà thi thể được xác định ngay sau đó. Đây là trường hợp chết sinh học. Đối với trường hợp này, sau khi nhận được thông báo và đề nghị từ phía người thân của người chết. Cơ quan Nhà nước sẽ cấp cho họ giấy chứng tử ngay sau đó để công nhận sự kiện chết.
Trường hợp 2: Một người được coi là đã chết sau khi có tuyên bố chết của Tòa án thông qua quyết định có hiệu lực pháp luật.
Căn cứ khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015 về tuyên bố chết được quy định như sau:
“Điều 71. Tuyên bố chết
Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp sau đây:
a) Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
b) Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
c) Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này.
Căn cứ vào các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án xác định ngày chết của người bị tuyên bố là đã chết.Quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị tuyên bố là đã chết để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.”
Chồng hoặc vợ chết thì người còn lại có được kết hôn với người khác không?
Căn cứ quy định tại Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định thời điểm chấm dứt hôn nhân như sau:
“Điều 65. Thời điểm chấm dứt hôn nhân
Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết.
Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.”
Như vậy, tại thời điểm người vợ hoặc chồng chết thì mối quan hệ hôn nhân của họ và người vợ, chồng còn lại sẽ kết thúc. Theo đó, việc kết hôn với một người khác sau khi chồng hoặc vợ chết là không trái quy định pháp luật. Vì vậy, sau khi hôn nhân đã kết thúc thì người vợ hoặc chồng còn lại có thể thực hiện thủ tục kết hôn với người khác theo quy định pháp luật.
Điều kiện và trình tự thủ tục kết hôn sau khi vợ hoặc chồng chết
Điều kiện kết hôn
Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:
“Điều 8. Điều kiện kết hôn Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
e) Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”
Hồ sơ đăng ký kết hôn
Căn cứ Quyết định 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020 về công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch. Quy định chi tiết về thủ tục đăng ký kết hôn hiện nay: Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại UBND cấp xã có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm:
– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;
– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng của hai bên;
– Sổ hộ khẩu gia đình của hai bên;
– Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn, hủy việc kết hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài;
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn làm thủ tục đăng ký kết hôn (trong giai đoạn chuyển tiếp).
Trình tự thực hiện thủ tục kết hôn khi chồng hoặc vợ chết
Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại UBND xã (phường, thị trấn) có thẩm quyền
Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.
Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn ngay để người nộp hồ sơ bổ sung. Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì người tiếp nhận phải lập văn bản hướng dẫn. Trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.
Bước 2: Thụ lý và giải quyết hồ sơ
Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, xét thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã. Trường hợp Chủ tịch UBND cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn.
Bước 3: Trả kết quả
Khi trả kết quả đăng ký kết hôn theo giấy hẹn. Công chức tư pháp – hộ tịch hướng dẫn hai bên kiểm tra nội dung trong Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Sau đó ký tên vào Sổ và hướng dẫn các bên cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Như vậy có thể kết luận, kết hôn sau khi vợ hoặc chồng chết là hợp pháp và không vi phạm điều cấm của luật. Do đó, sau khi vợ hoặc chồng chết người còn lại có thể tái hôn nếu có nguyện vọng.
Trên đây là nội dung pháp lý liên quan đến câu hỏi “kết hôn sau khi vợ hoặc chồng chết có bị pháp luật cấm không?” Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến vấn đề hôn nhân và gia đình. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"







