RÚT ĐƠN LY HÔN CÓ ĐƯỢC NỘP LẠI LẦN HAI KHÔNG?

luбє­t duy hЖ°ng

Người nộp đơn yêu cầu ly hôn hoàn toàn có quyền nộp lại đơn sau khi đã từng rút đơn ly hôn trước đó. Đồng thời, pháp luật chưa quy định về thời hạn cách nhau giữa hai lần nộp đơn ly hôn trong trường hợp người nộp đơn chủ động rút đơn ly hôn.

HỎI: Chào Luật sư, tôi đang có 01 vấn đề cần Luật sư tư vấn giúp. Tháng 5 vừa rồi, tôi và vợ tôi đều đồng thuận quyết định ly hôn. Chúng tôi đã lên Tòa nộp đơn và án phí giải quyết vụ việc. Tuy nhiên, ở giai đoạn hoà giải, tôi và vợ đã ngồi lại nói chuyện và suy nghĩ kĩ rằng sẽ rút lại đơn ly hôn và hứa hẹn sẽ thay đổi.

Tuy nhiên, tới thời điểm hiện tại, chúng tôi vẫn không thể hòa hợp được, hai bên đã sống ly thân và có ý định tiếp tục nộp đơn ly hôn. Vậy, Luật sư cho tôi hỏi trường hợp rút đơn ly hôn sau bao lâu nộp lại được? Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.

LUẬT DUY HƯNG TRẢ LỜI:

Ai có quyền yêu cầu rút đơn ly hôn?

Theo Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong quá trình giải quyết đơn ly hôn, các bên liên quan có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu hoặc thỏa thuận với nhau.

Điều này được quy định rõ tại Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự có thể là nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự; là người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc dân sự.

Thuận tình ly hôn:

Thuận tình ly hôn là việc hai vợ chồng cùng thỏa thuận với nhau về việc chấm dứt quan hệ hôn nhân và yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận này. Lúc này, theo quy định tại Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải.

Nếu hòa giải thành hai vợ chồng đoàn tụ, hai người cùng thỏa thuận rút đơn yêu cầu ly hôn và Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết.

Nếu hòa giải không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. 

Đơn phương xin ly hôn:

Theo quy định tại Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: “Khi người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thù Toà án sẽ tiến hành đình chỉ vụ án dân sự.”

Lúc này, Tòa án xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý, trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo. Tòa án phải sao chụp, lưu lại để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.

Ngoài ra, khi phiên tòa đang xét xử, nguyên đơn sẽ được hỏi về việc có thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu ly hôn không.

Lúc này, nếu việc rút đơn yêu cầu ly hôn và xét thấy việc rút đơn là tự nguyện thì Hội đồng xét xử sẽ chấp nhận và đình chỉ xét xử.

Như vậy, trong vụ án ly hôn đơn phương, người có quyền rút đơn sẽ là người khởi kiện – người gửi đơn xin đơn phương ly hôn.

rút đơn ly hônKhi nào được rút đơn ly hôn?

Trên thực tế, có rất nhiều trường hợp vợ hoặc chồng đã nộp đơn ly hôn tới Tòa án và mong muốn được giải quyết dứt điểm. Tuy nhiên, sau khi nộp đơn lại vì một vài lý do nên họ muốn được rút lại đơn ly hôn, không tiếp tục thực hiện thủ tục ly hôn nữa. 

Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng khi yêu cầu ly hôn (dù thuận tình hay đơn phương) thì theo khoản 4 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự, vợ, chồng có quyền thay đổi hoặc rút yêu cầu ly hôn. Theo khoản 2 Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự, trong quá trình giải quyết yêu cầu ly hôn, vợ, chồng có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình.

Do đó, tùy vào từng giai đoạn của vụ ly hôn, thời điểm rút hồ sơ được quy định như sau:

Khi Tòa chưa thụ lý:

Căn cứ Điều 363, Điều Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự, thường sẽ có khoảng thời gian khoảng 08 ngày làm việc trước khi Tòa án thụ lý giải quyết ly hôn. Do đó, trước khi Tòa án thụ lý, vợ, chồng hoàn toàn có quyền rút đơn ly hôn. Khi đó, Tòa án sẽ trả lại đơn ly hôn.

Khi Tòa án đã thụ lý ly hôn:

Trước khi mở phiên tòa, phiên họp: Đây là giai đoạn chuẩn bị xét xử hoặc chuẩn bị xét đơn. Nếu vợ, chồng rút yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ đình chỉ và trả lại đơn ly hôn (Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217 và điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự).

Trong khi phiên tòa, phiên họp diễn ra: Căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự, nếu vợ, chồng tự nguyện rút yêu cầu ly hôn thì Hội đồng xét xử sẽ đình chỉ xét xử với phần yêu cầu đã rút.

Sau khi rút đơn ly hôn có nộp lại được không?

Theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự:

– Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.

– Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại trong các trường hợp sau đây:

– Người khởi kiện đã có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

– Yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu mà theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;

– Đã có đủ điều kiện khởi kiện;

– Trường hợp vụ án bị đình chỉ giải quyết theo hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều 192 thì theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án đó khi cung cấp được đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Như vậy, người nộp đơn yêu cầu ly hôn hoàn toàn có quyền nộp lại đơn sau khi đã từng rút đơn ly hôn trước đó. Đồng thời, pháp luật chưa quy định về thời hạn cách nhau giữa hai lần nộp đơn ly hôn trong trường hợp người nộp đơn chủ động rút đơn ly hôn.


Để tìm hiểu thêm các vấn đề về hôn nhân gia đình. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây. Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các cách thức sau để được tư vấn trực tiếp.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183 phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, thành phố Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn Miễn Phí: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  " Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả "
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879