TAI NẠN LAO ĐỘNG DO SAY RƯỢU CÓ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG?

luбє­t duy hЖ°ng

Tai nạn lao động do người lao động sử dụng rượu, bia là một vấn đề đáng lo ngại trong môi trường làm việc, đặc biệt tại các ngành nghề tiềm ẩn nguy cơ cao như xây dựng, sản xuất, vận hành máy móc. Việc sử dụng chất có cồn làm suy giảm khả năng nhận thức, phản ứng và kiểm soát hành vi, từ đó làm tăng nguy cơ xảy ra tai nạn, thiệt hại tài sản và tổn hại đến sức khỏe, tính mạng. Bài viết trình bày các quy định pháp luật liên quan, trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động, đồng thời đưa ra giải pháp nhằm ngăn ngừa và xử lý hiệu quả tình trạng này trong thực tiễn.

Tai nạn lao động (TNLĐ)là một trong những rủi ro lớn nhất mà người lao động phải đối mặt trong quá trình làm việc. Tuy nhiên, trong thực tế tư vấn pháp lý cho rất nhiều vụ việc, có thể dễ nhận thấy một tình huống gây tranh cãi đáng kể: Người lao động bị tai nạn trong tình trạng say rượu. Vậy, trong trường hợp này, người lao động có được hưởng bồi thường hay không?

Tai nạn lao động là gì?

Theo khoản 8 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với công việc và nhiệm vụ lao động.

Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động:

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

“1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao độngvà nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;

3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Như vậy, để được hưởng các chế độ liên quan đến TNLĐ thì người lao động cần đáp ứng ba điều kiện cơ bản sau:

– Xảy ra trong thời gian làm việc;

– Xảy ra tại địa điểm làm việc;

– Gắn liền với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động;

Tai nạn lao động do say rượu, bia có được bồi thường không?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 thì người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40, Điều luật quy định như sau:

Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động

1. Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau:

a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì TNLĐ do say rượu, bia không thuộc trường hợp không được bồi thường theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng để được bồi thường TNLĐ thì ngoài việc thuộc trường hợp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì người lao động còn phải đáp ứng và chấp hành đầy đủ các quy định, quy chế về an toàn, vệ sinh lao động của cơ quan, tổ chức mà mình tham gia lao động, làm việc. Cụ thể như sau:

– Nếu người lao động bị tai nạn trong tình trạng say rượu, mà Doanh nghiệp nơi người lao động tham gia lao động có quy định nghiêm cấm sử dụng rượu, bia trong giờ làm việc. Và TNLĐ xảy ra có nguyên nhân trực tiếp từ việc không chấp hành nội quy lao động của người lao động dẫn đến TNLĐ thì họ sẽ không được công nhận là tai nạn lao động để hưởng chế độ từ bảo hiểm xã hội.

Ví dụ 1: Một lao động làm việc trong nhà máy chế biến thủy sản, sau giờ nghỉ trưa có sử dụng rượu bia. Khi vận hành máy móc, do không tỉnh táo, người này bị kẹt tay vào máy. Công ty tiến hành điều tra và xác định nguyên nhân chính của tai nạn là do người lao động sử dụng rượu bia, mất khả năng kiểm soát hành động. Trong trường hợp này, cơ quan bảo hiểm xã hội từ chối chi trả chế độ TNLĐ.

Tai nạn lao động

Ví dụ 2: Một công nhân xây dựng, dù có sử dụng bia trước khi làm việc nhưng tai nạn xảy ra do giàn giáo công trình bị sập vì lỗi kỹ thuật. Trong quá trình điều tra, kết luận cho thấy lỗi thuộc về đơn vị thi công không đảm bảo an toàn lao động. Người lao động này, mặc dù có nồng độ cồn, vẫn có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại từ người sử dụng lao động theo quy định pháp luật.

Quy trình giải quyết

Là một người lao động, nếu không may rơi vào tình huống này, bạn cần thực hiện các bước sau:

1. Thông báo ngay cho người sử dụng lao động về sự việc để lập biên bản kịp thời;

2. Yêu cầu tiến hành điều tra tai nạn theo đúng trình tự quy định tại Nghị định 39/2016/NĐ-CP;

3. Xác định rõ nguyên nhân gây tai nạn. Nếu nguyên nhân không phải hoàn toàn do việc say rượu, cần ghi nhận điều này trong biên bản điều tra.

4. Tham vấn ý pháp lý từ các chuyên gia để đánh giá khả năng yêu cầu bồi thường thiệt hại từ người sử dụng lao động.

Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động.

Theo quy định tại Điều 57 Luật An toàn – Vệ sinh lao động năm 2015 và Điều 22 Nghị định 143/2024/NĐ – CP ngày 01 tháng 11 năm 2024 thì hồ sơ hưởng chế độ TNLĐ được quy định như sau:

1. Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm có:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú;

c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa;

d) Bản sao giấy chứng tử, trích lục khai tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, đối với trường hợp chết do tai nạn lao động;

đ) Biên bản điều tra tai nạn lao động;

e) Đơn đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người lao động hoặc thân nhân người bị nạn đối với trường hợp tai nạn lao động chết người theo mẫu quy định tại Phụ lục VIIban hành kèm theo Nghị định này;

g) Bản chính hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan về phí giám định suy giảm khả năng lao động.

2. Trường hợp kết quả giám định lại làm tăng mức suy giảm khả năng lao động được quy định tại khoản 4 Điều 7 của Nghị định này, Hồ sơ đề nghị bổ sung chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm có:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa;

c) Đơn đề nghị giải quyết bổ sung chế độ tai nạn lao động của người lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục VIIIban hành kèm theo Nghị định này;

d) Bản chính hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan về phí giám định suy giảm khả năng lao động

Trách nhiệm đảm bảo An toàn – Vệ sinh lao động.

Theo quy định của Luật An toàn – Vệ sinh lao động năm 2015 và các văn bản hươgs dẫn thi hành thì trách nhiệm trong việc đảm bảo An toàn – Vệ sinh lao động tại nơi làm việc được pháp luật quy định như sau:

Đối với người sử dụng lao động:

“1. Bảo đảm nơi làm việc phải đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và định kỳ kiểm tra, đo lường các yếu tố đó; bảo đảm có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Bảo đảm máy, thiết bị, vật tư, chất được sử dụng, vận hành, bảo trì, bảo quản tại nơi làm việc theo quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động, hoặc đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động đã được công bố, áp dụng và theo nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

3. Trang cấp đầy đủ cho người lao động các phương tiện bảo vệ cá nhân khi thực hiện công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; trang bị các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

4. Hằng năm hoặc khi cần thiết, tổ chức kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc để tiến hành các biện pháp về công nghệ, kỹ thuật nhằm loại trừ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.

5. Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, vật tư, chất, nhà xưởng, kho tàng.

6. Phải có biển cảnh báo, bảng chỉ dẫn bằng tiếng Việt và ngôn ngữ phổ biến của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc, nơi lưu giữ, bảo quản, sử dụng và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy.

7. Tuyên truyền, phổ biến hoặc huấn luyện cho người lao động quy định, nội quy, quy trình về an toàn, vệ sinh lao động, biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.

8. Xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc; tổ chức xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp, lực lượng ứng cứu và báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ hoặc khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của người sử dụng lao động.”

Đối với người lao động:

“1. Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.

2. Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các công việc, nhiệm vụ được giao.

3. Phải tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trước khi sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

4. Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất an toàn, vệ sinh lao động, hành vi vi phạm quy định an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi biết tai nạn lao động, sự cố hoặc phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia ứng cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Lưu ý:

+/ Người lao động tuyệt đối không sử dụng rượu, bia trước và trong quá trình làm việc để đảm bảo an toàn cho chính bản thân mình và tránh mất quyền lợi hợp pháp;

+/ Khi gặp tai nạn, phải kiên trì bảo vệ quyền lợi bằng cách yêu cầu lập biên bản chi tiết, tham gia đầy đủ các bước điều tra, thu thập chứng cứ có lợi cho mình;

+/ Nếu quyền lợi bị xâm phạm, đừng ngần ngại liên hệ luật sư để được hỗ trợ chuyên sâu, kịp thời khởi kiện hoặc yêu cầu bồi thường đúng pháp luật.

Tai nạn xảy ra khi người lao động say rượu không mặc nhiên mất quyền được bồi thường. Việc xác định nguyên nhân gây tai nạn là yếu tố quyết định. Người lao động cần tỉnh táo, hành động đúng trình tự pháp lý để tự bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.


Nếu bạn hoặc người thân đang gặp phải tình huống tương tự, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ chuyên sâu, đảm bảo mọi quyền lợi lao động của bạn được pháp luật bảo vệ. Để tìm hiểu thêm các nội dung khác có liên quan trong lĩnh vực lao động, đề nghị Quý vị thqam khảo Tại đây

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879