Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là gì?
Thời hiệu khởi kiện là gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 150 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.
Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính được quy định như thế nào?
Khoản 1 Điều 116 Luật tố tụng hành chính năm 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính như sau: “Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.”
Để cá nhân, cơ quan, tổ chức tiến hành khởi kiện vụ án hành chính. Việc xác định thời hiệu khởi kiện là vô vùng quan trọng. Khi xác định được thời hiệu khởi kiện vẫn còn thời hạn thì cá nhân, cơ quan, tổ chức tiến hành chuẩn bị hồ sơ, thủ tục để khởi kiện.
Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính trong từng trường hợp cụ thể
Chính bởi đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính mang những đặc điểm đặc thù, riêng biệt, đa dạng do đó trong từng trường hợp cụ thể, từng đối tượng cụ thể thời hiệu khởi kiện cũng sẽ khác nhau. Điều 116 Luật tố tụng hành chính năm 2015 quy định như sau:
a) Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp cụ thể:
– 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
– 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;
– Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.
b) Trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:
– 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
– 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.
c) Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện.
d) Các quy định của Bộ luật dân sự về cách xác định thời hạn, thời hiệu được áp dụng trong tố tụng hành chính.
Trên cơ sở quy định của Luật tố tụng hành chính và Bộ luật Dân sự về thời hạn, thời hiệu cho một vụ án hành chính. Người khởi kiện xác định thời hiệu khởi kiện còn thời hạn hoặc hết thời hạn để tiến hành việc khởi kiện theo đúng quy định pháp luật.
Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến khởi kiện vụ án hành chính. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"










