THỦ TỤC KHỞI KIỆN DÂN SỰ

luбє­t duy hЖ°ng

Thủ tục khởi kiện dân sự là quy trình pháp lý mà cá nhân, tổ chức thực hiện khi muốn yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Thủ tục này gồm các bước cơ bản như sau:

THỦ TỤC KHỞI KIỆN DÂN SỰ GỒM NHỮNG BƯỚC CƠ BẢN SAU:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:

  • Người khởi kiện phải chuẩn bị đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ liên quan;
  • Đơn khởi kiện cần ghi rõ thông tin của nguyên đơn, bị đơn (có thể là cá nhân hoặc tổ chức), nội dung tranh chấp, yêu cầu khởi kiện và căn cứ pháp lý của yêu cầu;

(Mẫu tham khảo: Đơn khởi kiện vụ án Dân Sự Đơn yêu cầu giải quyết việc Dân Sự)

Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án

Các tài liệu bao gồm:

– Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có sao y) nếu là cá nhân;

– Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp nếu là pháp nhân.

Tùy loại việc mà có thêm các tài liệu sau:

+ Vụ án dân sự, kinh tế: giấy tờ nhà, đất, hợp đồng, di chúc…

+ Vụ án hôn nhân gia đình:  

– Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện.

– Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

– Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

– Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

– Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn. Trong trường hợp các bên không tiến hành ghi chú nhưng vẫn muốn ly hôn thì trong đơn xin ly hôn phải trình bày rõ lý do không ghi chú kết hôn…

+ Vụ án lao động:

– Hợp đồng lao động.

– Quyết định chấm dứt HĐ lao động hoặc quyết định sa thải, thông báo cho nghỉ việc;

– Quyết định, biên bản hòa giải của hòa giải viên lao động của cơ quan lao động cấp quận, huyện của Hội đồng hòa giải cấp cơ sở hoặc của hội đồng trọng tài lao động thành phố đối với những trường hợp tranh chấp lao động tập thể;

– Các tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tranh chấp (nếu có)…

Lưu ý: Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận. Văn bản, tài liệu tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

Bước 2: Nộp đơn khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền:

  • Đơn khởi kiện và tài liệu đi kèm được nộp trực tiếp tại tòa án có thẩm quyền hoặc qua đường bưu điện.
  • Tòa án có thẩm quyền giải quyết là nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc (trong trường hợp tranh chấp dân sự thông thường). Một số trường hợp đặc biệt sẽ thuộc thẩm quyền của tòa án nơi có bất động sản hoặc nơi xảy ra tranh chấp.

Bước 3: Tòa án thụ lý đơn khởi kiện và nộp tạm ứng án phí.

  • Sau khi nhận đơn, tòa án sẽ xem xét đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, tòa án sẽ thụ lý vụ án và thông báo cho nguyên đơn nộp án phí tạm ứng. Nếu hồ sơ không hợp lệ, tòa án sẽ yêu cầu bổ sung, sửa đổi hoặc từ chối thụ lý.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử và thu thập chứng cứ.

  • Trong giai đoạn này, tòa án sẽ thu thập chứng cứ, tiến hành các bước hòa giải giữa các bên.
  • Nếu các bên hòa giải thành công, tòa án sẽ ra quyết định công nhận hòa giải thành. Nếu hòa giải không thành, tòa sẽ đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.

Bước 5: Xét xử sơ thẩm:

  • Tòa án mở phiên tòa xét xử sơ thẩm để giải quyết vụ việc. Phiên tòa sẽ có sự tham gia của thẩm phán, hội đồng xét xử, đại diện các bên, người làm chứng (nếu có), và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
  • Sau khi kết thúc xét xử, tòa án sẽ ra bản án sơ thẩm.

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Thời hạn xem xét đơn khởi kiện:

–  Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý, Tòa án phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Thời hạn giải quyết vụ việc:

– Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án dân sự và hôn nhân gia đình thì thời hạn giải quyết  là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đối với các vụ án kinh doanh thương mại và lao động thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại mục a và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại mục b.

c. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, trừ trường hợp Bộ luật Tố tụng dân sự có quy định khác.

THỦ TỤC KHỞI KIỆN DÂN SỰ


Trên đây, Luật Duy Hưng xin giới thiệu các quy định của pháp luật Tố Tụng Dân Sự về thủ tục khởi kiện dân sự và trình tự thủ tục giải quyết đơn khởi kiện vụ án Dân Sự. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website: http://luatduyhung.com.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879