Chế độ tử tuất là quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội nhằm bù đắp một phần thu nhập cho thân nhân của những người tham gia BHXH khi họ qua đời. Vậy tiền tử tuất là gì, tiền tử tuất có phải di sản thừa kế hay không?
Tiền tử tuất là gì?
Tiền tử tuất hay trợ cấp tử tuất là khoản tiền trợ cấp nằm trong chế độ bảo hiểm xã hội dành cho thân nhân của người lao động đã chết có đóng bảo hiểm xã hội.
Căn cứ Điều 66, 67 Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) 2014, tiền tử tuất gồm trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất, cụ thể như sau:
– Trợ cấp mai táng: Là khoản trợ cấp một lần mà cơ quan BHXH chi trả cho người lo mai táng cho người lao động bị chết có đóng bảo hiểm xã hội.
– Trợ cấp tuất: Là khoản trợ cấp mà cơ quan BHXH trả cho người thân của người lao động bị chết nhưng đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
Người được hưởng trợ cấp tử tuất là ai?
Về trợ cấp mai táng:
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 66 Luật BHXH 2014, trợ cấp mai táng được cơ quan BHXH chi trả cho người lo mai táng cho người lao động chết đóng BHXH. Đồng thời, nếu người lao động bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng.
Về trợ cấp tuất:
Trợ cấp tuất hàng tháng và một lần được cơ quan BHXH chi trả cho thân nhân của người lao động đã chết.
Theo đó, nhân thân của người lao động được hưởng chế độ trợ cấp tử tuất căn cứ Khoản 6 Điều 3 Luật BHXH 2014 quy định bao gồm:
+/ Con đẻ, con nuôi; vợ hoặc chồng,
+/ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội;
+/ Thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
Tiền tử tuất có phải là di sản thừa kế không?
Với các trường hợp khác, tiền tử tuất là khoản tiền bảo hiểm xã hội chi trả cho thân nhân của người lao động khi người này chết hoặc khoản tiền hỗ trợ chi phí mai táng cho người thực hiện mai táng người lao động chết.
Căn cứ Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”
Theo đó, di sản thừa kế là tài sản do người chết để lại, bao gồm cả phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
Còn như đã phân tích ở trên, tiền trợ cấp tử tuất là khoản tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội trả từ quỹ bảo hiểm xã hội cho thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm, đang hưởng bảo hiểm hoặc đang chờ hưởng bảo hiểm xã hội mà chết. Thân nhân đó bao gồm cha, mẹ, vợ, chồng, con.
Có thể thấy, tiền tử tuất là khoản tiền do bảo hiểm xã hội chi trả cho người thân của người lao động nên không thể coi là tài sản riêng của người lao động đã chết.
Như vậy, tiền tử tuất không phải là di sản thửa kế.
Tuy nhiên, căn cứ Khoản 4 Điều 69 Luật BHXH 2014 quy định: “4. Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.”
Tức là, khi người lao động chết mà không có thân nhân (con đẻ, con nuôi, vợ/chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng hoặc thành viên khác mà người lao động có nghĩa vụ nuôi dưỡng) thì tiền trợ cấp tử tuất một lần được thực hiện theo quy định về thừa kế.
Lúc này, có thể xem tiền tử tuất của người lao động là di sản thừa kế và tiến hành chia di sản theo pháp luật.
Tóm lại: Chỉ có trường hợp người lao động không còn ai là người thân theo quy định thì tiền tuất một lần mới được xem là di sản và chia theo quy định về thừa kế. Các trường hợp khác thì tiền tuất không phải di sản thừa kế.
Mức hưởng tiền tử tuất của người lao động
Trợ cấp mai táng
Trợ cấp mai táng được trả cho người lo mai táng cho người lao động. Theo đó, mức hưởng tiền mai táng phí là 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người lao động chết.
Hiện nay, mức lương cơ sở là 1.800.000/tháng. Do đó, tiền mai táng do BHXH chi trả là: 18.000.000 đồng.
Trợ cấp tuất
Hiện có hai hình thức chi trả trợ cấp tuất là tuất hàng tháng và tuất một lần. Trong đó, mức hưởng của hai hình thức này được quy định cụ thể tại Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành như sau:
Trợ cấp tuất hàng tháng:
– Mỗi thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng: 800.000 đồng/tháng.
– Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng: 1.260.000 đồng/tháng.
Lưu ý:
– Chỉ có tối đa 04 thân nhân/người lao động được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. Nếu có hai người chết trở lên thì thân nhân được hưởng 02 lần mức trợ cấp hàng tháng nêu trên.
– Sau khi người lao động chết thì tháng liền kề sau đó thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàn tháng.
Trợ cấp tuất một lần:
– Người lao động đang tham gia/bảo lưu thời gian đóng BHXH =
Tiền trợ cấp = (1,5 x mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH x số năm đóng BHXH trước 2014) + (2 x bình quân tiền lương tháng đóng BHXH x số năm đóng BHXH sau 2014).
– Người lao động đang hưởng lương hưu
Tiền trợ cấp = 48 x lương hưu
Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến dân sự có thể tìm hiểu Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Miễn Phí.
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!
Trân trọng./.






