TRÌNH TỰ THỦ TỤC MANG THAI HỘ ?

luбє­t duy hЖ°ng

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ phải tổ chức tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý cho vợ chồng nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ.

Trình tự thủ tục mang thai hộ năm 2024 được quy định như thế nào? Hãy cùng Luật Duy Hưng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây!

Điều kiện mang thai hộ là gì?

Căn cứ Điều 95 Luật HN&GĐ 2014, điều kiện MTH được quy định như sau:   

– Tự nguyện, và lập thành văn bản

– Không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

– Điều kiện đối với các bên:

Đối với vợ chồng nhờ MTH Đối với người MTH
– Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

– Vợ chồng đang không có con chung;

– Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

 

– Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ MTH;

– Đã từng sinh con và chỉ được MTH một lần;

– Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng MTH;

– Trường hợp người phụ nữ MTH có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

– Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

mang thai hoĐiều kiện đối với cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật MTH:

+/ Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, kể từ ngày được Bộ Y tế cho phép thực hiện kỹ thuật này;

+/ Tổng số chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm tối thiểu là 1.000 chu kỳ mỗi năm trong 02 năm.

*Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật MTH vì mục đích nhân đạo.

Hồ sơ 01 bộ gồm:

– Công văn đề nghị Bộ Y tế công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật MTH vì mục đích nhân đạo;

– Tài liệu chứng minh đã thực hiện tổng số chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm tối thiểu là 1.000 chu kỳ mỗi năm trong 02 năm.

Cách thức: gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Y tế

Quá trình giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế phải xem xét hồ sơ và ra quyết định công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật MTH vì mục đích nhân đạo. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Y tế phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do gửi cơ sở đề nghị được thực hiện kỹ thuật MTH vì mục đích nhân đạo để hoàn chỉnh hồ sơ.

Lưu ý: Bệnh viện Phụ sản trung ương, Bệnh viện Đa khoa trung ương Huế, Bệnh viện Từ Dũ thành phố Hồ Chí Minh đang thực hiện kỹ thuật MTH vì mục đích nhân đạo theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 10/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện MTH vì mục đích nhân đạo không phải thực hiện theo quy định trên.

Hồ sơ, trình tự thủ tục mang thai hộ ra sao?

Hồ sơ – Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật MTH theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 10/2015/NĐ-CP này;

– Bản cam kết tự nguyện MTH vì mục đích nhân đạo theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định 10/2015/NĐ-CP;

– Bản cam đoan của người đồng ý MTH là chưa MTH lần nào;

– Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ MTH xác nhận; (Phương án: Ra Phòng Tư pháp tại UBND xã phường để được hướng dẫn cụ thể)

– Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

– Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người MTH về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định 10/2015/NĐ-CP và đã từng sinh con;

– Bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người MTH, người nhờ MTH tự mình chứng minh về mối quan hệ thân thích cùng hàng trên cơ sở các giấy tờ hộ tịch có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các giấy tờ này;

– Bản xác nhận của chồng người MTH (trường hợp người phụ nữ MTH có chồng) về việc đồng ý cho MTH.

– Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa;

– Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;

– Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý;

– Bản thỏa thuận về MTH vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ MTH và bên MTH theo quy định tại Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ sở được cho phép thực hiện kỹ thuật MTH phải có kế hoạch điều trị để thực hiện kỹ thuật MTH. Trường hợp không thể thực hiện được kỹ thuật này thì phải trả lời bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do.
Giải thích về các nội dung tư vấn Nội dung tư vấn về y tế:

1. Cặp vợ chồng nhờ MTH cần được tư vấn những nội dung sau đây:

a) Các phương án khác ngoài việc MTH hoặc xin con nuôi;

b) Quá trình thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và MTH;

c) Các khó khăn khi thực hiện mang thai hộ;

d) Tỷ lệ thành công của kỹ thuật có thể rất thấp nếu dự trữ buồng trứng của người vợ thấp hoặc người vợ trên 35 tuổi;

đ) Chi phí điều trị cao;

e) Khả năng đa thai;

g) Khả năng em bé bị dị tật và có thể phải bỏ thai;

h) Các nội dung khác có liên quan.

2. Người mang thai hộ cần được tư vấn những nội dung sau đây:
a) Các nguy cơ, tai biến có thể xảy ra khi mang thai như sảy thai, thai ngoài tử cung, băng huyết sau sinh và các tai biến khác;

b) Khả năng phải mổ lấy thai;

c) Khả năng đa thai;

d) Khả năng em bé bị dị tật và phải bỏ thai;

đ) Các nội dung khác có liên quan.

  Nội dung tư vấn về pháp lý:

– Xác định cha mẹ con trong trường hợp MTH vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình.

– Quyền, nghĩa vụ của người MTH vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 97 Luật Hôn nhân và gia đình.

– Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ MTH vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 98 Luật Hôn nhân và gia đình.

– Các nội dung khác có liên quan.

  Nội dung tư vấn về tâm lý:

1. Cặp vợ chồng nhờ MTH cần được tư vấn những nội dung sau đây:

a) Các vấn đề về tâm lý trước mắt và lâu dài của việc nhờ MTH, người thân và bản thân đứa trẻ sau này;

b) Người MTH có thể có ý định muốn giữ đứa bé sau sinh;

c) Hành vi, thói quen của người MTH có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của đứa trẻ;

d) Tâm lý, tình cảm khi nhờ người mang thai và sinh con;

đ) Thất bại và tốn kém với các đợt điều trị mang thai hộ có thể gây tâm lý căng thẳng, mệt mỏi;

e) Các nội dung khác có liên quan.

2. Người MTH cần được tư vấn những nội dung sau đây:

a) Tâm lý, tình cảm của người trong gia đình, bạn bè trong thời gian MTH;

b) Tâm lý trách nhiệm đối với cặp vợ chồng nhờ MTH nếu để sảy thai;

c) Tác động tâm lý đối với con ruột của mình;

d) Cảm giác mất mát, mặc cảm sau khi trao lại con cho cặp vợ chồng nhờ mang thai;

đ) Chỉ thực hiện MTH khi động lực chính là mong muốn giúp đỡ cho cặp vợ chồng nhờ mang thai, không vì mục đích lợi nhuận;

e) Các nội dung khác có liên quan.

Trách nhiệm tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật MTH phải tổ chức tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý cho vợ chồng nhờ MTH và người MTH.

Trường hợp vợ chồng nhờ MTH hoặc người MTH có một trong các Bản xác nhận sau thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật MTH không phải tổ chức tư vấn về lĩnh vực đã có Bản xác nhận:- Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được Bộ Y tế công nhận được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm;

– Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có thẩm quyền, trách nhiệm tư vấn tâm lý làm việc tại cơ sở được cấp giấy phép hoạt động có phạm vi hoạt động chuyên môn tư vấn tâm lý;

– Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp lý của người có thẩm quyền, trách nhiệm tư vấn pháp lý làm việc tại tổ chức có tư cách pháp nhân về trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật.- Điều kiện đối với người tư vấn:+ Người tư vấn về y tế phải là bác sỹ chuyên khoa sản và tư vấn đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.+ Người tư vấn về pháp lý phải có trình độ cử nhân luật trở lên và tư vấn đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.

+/ Người tư vấn về tâm lý phải có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên và tư vấn đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.

Lưu ý: Người tư vấn về y tế hoặc pháp lý hoặc tâm lý phải ký, ghi rõ họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc và ngày tư vấn vào bản xác nhận nội dung tư vấn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận của mình.


Trên đây, là một số quy định của pháp luật về thủ tục mang thai hộ. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến hôn nhân và gia đình. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879