CĂN CỨ TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT.
Theo quy định của Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì người sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, và căn cứ để tính tiền sử dụng đất phải nộp gồm:
- Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất;
- Mục đích sử dụng đất;
- Giá tính tiền sử dụng đất.
Trong các căn cứ tính tiền sử dụng đất nêu trên thì phần “Diện tích đất” được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính là vấn đề phức tạp, bởi việc xác định diện tích đất mà người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính được căn cứ vào nhiều yếu tố như: Nguồn gốc, thời điểm sử dụng, hạn mức, tình trạng vi phạm pháp luật đất đai của người sử dụng đất….vv. (Luật Duy Hưng sẽ có bài viết riêng về chủ đề này để Quý bạn đọc tham khảo).
THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT.
1/Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013.
a/ Trường hợp sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất KHÔNG CÓ một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ – CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:
Trường hợp đất có nhà ở:
Nếu trên đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất được xác định theo phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư hoặc phương pháp điều chỉnh giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp chưa có nhà ở:
Nếu trên đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất ĐÃ CÓ một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ – CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013, nhưng nay nếu được Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở theo giá đất được xác định bởi các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư hoặc phương pháp điều chỉnh tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất được xác định theo phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư hoặc phương pháp điều chỉnh giá đất ….vv của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất theo quy định của Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b/ Trường hợp sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất KHÔNG CÓ một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ – CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:
Trường hợp trên đất có nhà ở:
Nếu trên đất hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (nếu có) thì phải nộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất được xác định theo phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư hoặc phương pháp điều chỉnh giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp không có nhà ở:
Nếu trên diện tích sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất được xác định theo phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư hoặc phương pháp điều chỉnh giá đất của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định của Luật Đất đai năm 2013 tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ – CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 nhưng nay nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở; đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất được xác định theo bphương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư hoặc phương pháp điều chỉnh giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư hoặc phương pháp điều chỉnh giá đất của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định của Luật Đất đai năm 2013 tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hết phần 2 (Xem tiếp phần 3)
Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến lĩnh vực đất đai. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website: http://luatduyhung.com.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"





