Để khởi kiện ra Tòa giải quyết tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình,.. phải trải qua trình tự, thủ tục theo pháp luật quy định trong đó có thủ tục thụ lý vụ án. Vậy trình tự, thủ tục thụ lý vụ án dân sự gồm những giai đoạn nào?
1. Vụ án dân sự và thụ lý vụ án dân sự là gì?
Vụ án dân sự là các tranh chấp xảy ra giữa các đương sự mà theo quy định thì cá nhân, cơ quan, tổ chức tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Thụ lý vụ án dân sự là việc Tòa án có thẩm quyền tiếp nhận một vụ án để xem xét và giải quyết, cụ thể Tòa án nhận đơn yêu cầu của cá nhân, tổ chức đề nghị xem xét giải quyết một vụ việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
2. Điều kiện thụ lý vụ án dân sự
a. Về chủ thể khởi kiện
Chủ thể khởi kiện vụ án dân sự bao gồm các cá nhân, cơ quan, tổ chức đáp ứng được các điều kiện do pháp luật quy định.
Chủ thể khởi kiện phải là người có năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 69 BLTTDS quy định:
Năng lực pháp luật tố tụng dân sự là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụng dân sự do pháp luật quy định. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực pháp luật tố tụng dân sự như nhau trong việc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.Năng lực hành vi tố tụng dân sự là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự.
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 192 BLTTDS năm 2015, người khởi kiện phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp về dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, đất đai, nhà ở.
Chủ thể không có quyền, lợi ích dân sự, không có quyền khởi kiện trừ một số trường hợp ngoại lệ theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, mặc dù người khởi kiện có quyền, lợi ích dân sự nhưng quyền, lợi ích đó không hoặc chưa bị xâm phạm thì cũng chưa đủ điều kiện khởi kiện vụ án dân sự
Đối với những chủ thể không có năng lực hành vi tố tụng mà có quyền lợi cần phải được bảo vệ thì họ không thể tự mình khởi kiện vụ án mà phải do người đại diện thay mặt để thực hiện khởi kiện vụ án.
b. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
Tòa án chỉ thụ lý vụ án dân sự đối với những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của mình.
Để vụ án được thụ lý, đơn khởi kiện phải gửi đến đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Cụ thể:
(1) Thẩm quyền theo vụ việc:
Vụ án mà chủ thể khởi kiện thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của Tòa án gồm tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 BLTTDS năm 2015;
(2) Thẩm quyền theo cấp:
Vụ án được khởi kiện phải đúng với cấp tòa án có thẩm quyền quy định tại Điều 35, 36, 37, 38 BLTTDS năm 2015;
(3) Thẩm quyền theo lãnh thổ:
Vụ việc được khởi kiện đúng thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ quy định, ví dụ: Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
(4) Đối với những việc pháp luật quy định phải yêu cầu cơ quan khác giải quyết trước thì chủ thể khởi kiện chỉ được khởi kiện vụ án khi các cơ quan hữu quan đã giải quyết mà họ không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan đó;
Ví dụ: Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất, muốn thụ lý đơn khởi kiện tại Tòa án thì phải thực hiện thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã trước.
c. Vụ án chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
Một vụ án đã được Tòa án Việt Nam giải quyết bằng một bản án hay quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương sự không được khởi kiện lại đối với vụ án đó nữa. Tòa án chỉ được thụ lý giải quyết những việc trước đó chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật, trừ những trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 168 BLTTDS
d. Vụ án còn thời hiệu khởi kiện
Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà các chủ thể có quyền khởi kiện được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết các tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động để bảo vệ quyền lợi ích bị xâm phạm.
Tuy nhiên, không phải trường hợp nào điều kiện về thời hiệu khởi kiện cũng là một trong những điều kiện để chấp nhận việc thụ lý vụ án dân sự đó. Do vậy, Tòa án vẫn phải thụ lý vụ án mà không được lấy lý do thời hiệu khởi kiện đã hết để từ chối thụ lý đơn khởi kiện khi có yêu cầu.
e. Điều kiện khác
Ngoài việc thỏa mãn các điều kiện khởi kiện về nộp các tài liệu chứng cứ cho Tòa án thì để tòa án thụ lý vụ án dân sự, đương sự còn phải nộp tiền tạm ứng án phí trừ các trường hợp được miễn.
Thủ tục thụ lý vụ án dân sự
Bước 1: Nhận và xử lý đơn khởi kiện
Người khởi kiện đủ các điều kiện khởi kiện trên thì nộp hồ sơ khởi kiện theo các phương thức sau:
– Nộp trực tiếp tại Tòa án;
– Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính: Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện
Bước 2: Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện
Trường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy định thì Thẩm phán tiếp tục việc thụ lý vụ án; nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện.
Bước 3: Xác định tiền tạm ứng án phí và thông báo cho người khởi kiện
Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiện để họ nội tiền tạm ứng án phí. Trong thời gian 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.
Bước 4: Vào sổ thụ lý vụ án dân sự và thông báo việc thụ lý vụ án
Khi người khởi kiện nộp cho tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí thì thẩm phán thụ lý vụ án và vào sổ thụ lý vụ án dân sự.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cho viện kiểm sát cùng cấp về việc tòa án đã thụ lý vụ án.
Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến hành chính và đất đai. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"

