TỐC ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP KHI THAM GIA GIAO THÔNG (MỚI NHẤT 2023)

luбє­t duy hЖ°ng

“Tốc độ tối đa cho phép” là tốc độ lớn nhất trên một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường được cấp có thẩm quyền quy định. Người điều khiển phương tiện không được phép vận hành xe ở tốc độ cao hơn.

Hỏi: Hiện tại, khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông như xe máy, ô tô,… tôi có thể đi với tốc độ lớn nhất là bao nhiêu?

Luật Duy Hưng trả lời:

Bạn đọc vui lòng tham khảo bài viết dưới đây để biết về Tốc độ tối đa cho phép khi tham gia giao thông mới nhất năm 2023.

Căn cứ pháp lý: Thông tư 31/2019/TT-BGTVT Quy định về Tốc độ và Khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

1. Tốc độ tối đa cho phép là gì?

Căn cứ Điều 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2016/BGTVT về báo hiệu đường bộ lý giải:

“Tốc độ tối đa cho phép” là tốc độ lớn nhất trên một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường được cấp có thẩm quyền quy định. Người điều khiển phương tiện không được phép vận hành xe ở tốc độ cao hơn.

Ngoài ra, Quy chuẩn còn giải thích về “Tốc độ tối thiểu cho phép”. Theo đó, “Tốc độ tối thiểu cho phép” là tốc độ nhỏ nhất trên một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường được cấp có thẩm quyền quy định. Người điều khiển phương tiện không được phép vận hành xe ở tốc độ nhỏ hơn khi có điều kiện giao thông đảm bảo an toàn cho phép xe chạy với tốc độ cao hơn.

TỐC ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP KHI THAM GIA GIAO THÔNG (MỚI NHẤT 2023)

2. Tốc độ tối đa cho phép khi tham gia giao thông mới nhất là bao nhiêu?

a. Tốc độ tối đa của xe máy, xe mô tô:

Căn cứ Điều 6 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT):

– Tốc độ tối đa xe máy trong khu vực đông dân cư:

+/ Đường đôi; đường một chiều có từ 02 làn xe cơ giới trở lên: 60km/h

+/ Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50km/h

– Tốc độ tối đa của xe máy ngoài khu vực đông dân cư:

+/ Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 70 km/h.

+/ Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 60 km/h.

b. Tốc độ tối đa của xe gắn máy khi tham gia giao thông

– Tốc độ tối đa của xe gắn máy khi tham gia giao thông không quá 40km/h (căn cứ Điều 8 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT).

c. Tốc độ tối đa xe ô tô khi tham gia giao thông

– Tốc độ tối đa của xe ô tô trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) (Căn cứ Điều 6 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT).

+/ Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60 km/h.

+/Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50 km/h.

– Tốc độ tối đa của xe ô tô ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) (Căn cứ Điều 7 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT).

Loại xe cơ giới đường bộ Tốc độ tối đa (km/h)
Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên Đường hai chiều;đường một chiều có một làn xe cơ giới
Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30Chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn. 90 80
Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xebuýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc). 80 70
Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơmoóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông). 70 60
Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc. 60 50

d. Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc

Căn cứ Điều 9 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định:

– Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc không vượt quá 120km/h.


Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây 

Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến dịch vụ Luật sư chuyên Hành chính đề nghị tham khảo Tại đây 

Block "ket-bai-viet" not found

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879