CƯỠNG CHẾ THỰC HIỆN BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ – BUỘC KHÔI PHỤC TÌNH TRẠNG CỦA ĐẤT

luбє­t duy hЖ°ng

Khi cá nhân, tổ chức thực hiện các hành vi vi phạm đất đai như lấn chiếm đất, hủy hoại đất,… thì cơ quan có thẩm quyền sẽ phải có trách nhiệm yêu cầu cá nhân, tổ chức vi phạm buộc khôi phục lại hiện trạng ban đầu của đất. Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện chấp hành thì sẽ phải chịu cưỡng chế.

Hỏi: Cưỡng chế thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả – buộc khôi phục tình trạng của đất là gì? Thủ tục thực hiện việc cưỡng chế được thực hiện như thế nào? Mong Luật sư giải đáp!

Trả lời: Luật Duy Hưng xin đưa ra lời giải đáp về câu hỏi cũng như các phân tích chung về cưỡng chế vi phạm đất đai như sau:

1. “Cưỡng chế thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục tình trạng của đất” là gì?

Cưỡng chế thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục tình trạng của đất là việc cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định yêu cầu cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định về đất đai như lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất,… phải khôi phục lại tình trạng của đất như ban đầu trong thời hạn được yêu cầu. Nếu hết thời hạn được yêu cầu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện chấp hành thì cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện cưỡng chế vi phạm.

2. Thẩm quyền cưỡng chế vi phạm trong sử dụng đất

– Căn cứ khoản 1 Điều 87 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020) quy định: “Chủ tịch UBND các cấp có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế.”

3. Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế tháo dỡ công trình vi phạm hay không?

 – Căn cứ khoản 4 Điều 78 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định:

Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền “Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 4 Điều 4 Nghị định này”.

– Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định:  

“c. Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm”

Như vậy:

Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.

Cưỡng chế vi phạm hành chính về đất đai ảnh lớn

4. Trình tự, thủ tục cưỡng chế thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục tình trạng của đất.

– Bước 1: Ra quyết định cưỡng chế thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất

Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cần có nội dung:

+/ Số quyết định; ngày tháng năm ra quyết định.

+/ Căn cứ ra quyết định.

+/ Họ tên, chức vụ của người ra quyết định; họ tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế.

+/ Biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện và thời gian hoàn thành cưỡng chế

+/ Cá nhân, cơ quan có trách nhiệm chủ trì tổ chức các hoạt động cưỡng chế; cơ quan có trách nhiệm tham gia.

+/ Chữ ký và con dấu của cơ quan ra quyết định.

– Bước 2: Tổ chức cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục tình trạng của đất trước khi vi phạm

+/ Khi nhận được quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, cá nhân, tổ chức được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế phối hợp với các cơ quan có liên quan huy động lực lượng, phương tiện để thực hiện biện pháp đã ghi trong quyết định.

+/ Nếu cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế tự nguyện thi hành thì cơ quan chủ trì cưỡng chế lập biên bản công nhận sự tự nguyện thi hành.

+/ Khi thực hiện cưỡng chế để thi hành biện pháp khắc phục hậu quả phải có đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến.

– Bước 3: Lập biên bản về việc thi hành quyết định cưỡng chế thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục tình trạng của đất trước khi vi phạm.

Căn cứ Điều 35 Nghị định 166/2013/NĐ-CP:

+/ Việc thi hành quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả gây ra phải được lập biên bản và giao cho người bị cưỡng chế một bản. Trong biên bản ghi rõ: Thời gian, địa điểm, cơ quan chủ trì tiến hành cưỡng chế; cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế; đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến; kết quả thực hiện.

+/ Cá nhân hoặc đại diện tổ chức bị cưỡng chế, đại diện cơ quan ra quyết định cưỡng chế, đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến ký vào biên bản. Trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì việc đó phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do.

Quý khách cần tìm hiểu thêm về vấn đề này, vui lòng tham khảo thông qua video của chúng tôi: Tại đây.


Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến dịch vụ Luật sư chuyên Hành chính đề nghị tham khảo Tại đây. 

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879