CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

luбє­t duy hЖ°ng

Chế độ báo cáo về hoạt động đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và giám sát các dòng vốn đầu tư quốc tế. Với xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp và tổ chức Việt Nam ngày càng mở rộng hoạt động đầu tư ra nước ngoài, từ việc xây dựng các dự án, mua bán cổ phần cho đến việc tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh ở các thị trường nước ngoài.

Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài là một hệ thống các yêu cầu và quy định mà doanh nghiệp Việt Nam thực hiện khi đầu tư vào các quốc gia khác. Mục đích của chế độ này là để theo dõi, giám sát và đảm bảo rằng các hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam được thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam, đồng thời giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giá và kiểm soát các tác động của các dự án đầu tư này đối với nền kinh tế quốc dân. Bài viết sau, Luật Duy Hưng sẽ cùng bạn tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này:

Quy định về chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại nước ngoài:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:

– Bộ, cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật, cơ quan đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

– Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật này.

chế độ báo cáo về hoạt động đầu tư nước ngoài

Chế độ báo cáo đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 73 Luật Đầu tư 2020 như sau:

– Định kỳ hàng năm, có báo cáo tình hình quản lý đối với các hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ của mình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

– Định kỳ hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư ra nước ngoài.a

Chế độ báo cáo của nhà đầu tư được thực hiện như sau:

– Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận hoặc cấp phép theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản về việc thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài kèm theo bản sao văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;

Thông báo bằng văn bản về việc thực hiện đầu tư ở nước ngoài theo mẫu số B.I.11 Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT.

– Định kỳ hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;

Báo cáo định kỳ hàng quý tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài theo mẫu B.III.1 Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT;

Báo cáo định kỳ năm tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài theo mẫu B.III.2 Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT.

– Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư kèm theo báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan;

–  Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có sử dụng vốn nhà nước, ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 73 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư phải thực hiện chế độ báo cáo đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

– Báo cáo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 73 Luật Đầu tư 2020 được thực hiện bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo mẫu B.III.3Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT.

– Cơ quan và nhà đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật Đầu tư 2020 thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu liên quan đến công tác quản lý nhà nước và những vấn đề phát sinh liên quan đến dự án đầu tư

Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có sử dụng vốn nhà nước

Ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo trên, nhà đầu tư phải thực hiện chế độ báo cáo đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

Xử phạt đối với hành vi không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 122/2021/NĐ-CP về vi phạm chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ra nước ngoài như sau:

“Vi phạm chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ra nước ngoài hoặc báo cáo không đầy đủ nội dung, không có tài liệu kèm theo theo quy định;

b) Không cập nhật hoặc cập nhật thông tin không đầy đủ, không chính xác, không đúng thời hạn quy định lên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;

c) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định;

d) Không thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định..

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện chế độ báo cáo hoặc bổ sung nội dung, tài liệu vào báo cáo hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc cập nhật thông tin hoặc cập nhật bổ sung đầy đủ, chính xác thông tin lên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Buộc bổ sung các nội dung còn thiếu trong trường hợp báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đầy đủ nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) Buộc thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên, doanh nghiệp không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ra nước ngoài thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Đồng thời doanh nghiệp vi phạm còn bị buộc thực hiện chế độ báo cáo hoặc bổ sung nội dung, tài liệu vào báo cáo hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với hành vi vi phạm.


Trên đây là một số nội dung cơ bản về về vấn đề “chế độ báo cáo về hoạt động đầu tư ở nước ngoài”. Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến ĐẦU TƯ đề nghị tham khảo Tại đây. 

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879