BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

luбє­t duy hЖ°ng

Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất là một trong những vấn đề quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người dân có đất bị thu hồi và là yếu tố then chốt giúp đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong các chính sách sử dụng đất công. Phân tích pháp lý liên quan đến vấn đề này bao gồm các quy định về cơ sở pháp lý, nguyên tắc bồi thường, các loại bồi thường, và các vấn đề pháp lý thường gặp.

Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Nguyên tắc công bằng và thỏa đáng: Người có đất bị thu hồi phải được bồi thường công bằng và thỏa đáng theo đúng giá trị của tài sản bị thu hồi. Giá trị bồi thường được tính theo giá thị trường tại thời điểm thu hồi để đảm bảo người dân không bị thiệt thòi.
  • Nguyên tắc công khai, minh bạch: Quá trình xác định giá đất, lập phương án bồi thường phải được công khai, minh bạch để người dân bị ảnh hưởng có thể theo dõi và góp ý.
  • Nguyên tắc bồi thường bằng tiền hoặc đất: Người sử dụng đất bị thu hồi có thể được bồi thường bằng tiền hoặc giao đất có giá trị tương đương ở vị trí khác nếu phù hợp và có nhu cầu.

Các hình thức bồi thường về đất.

  • Bồi thường bằng tiền: Người có đất bị thu hồi sẽ nhận một khoản tiền tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất. Giá đất bồi thường thường là giá đất cụ thể và phải phù hợp với giá thị trường để đảm bảo tính công bằng.
  • Bồi thường bằng đất khác: Trong một số trường hợp, người có đất bị thu hồi có thể được bố trí đất ở hoặc đất sản xuất có giá trị tương đương, nếu họ có nhu cầu và quỹ đất địa phương cho phép. Hình thức này giúp người bị thu hồi đất có thể ổn định đời sống dễ dàng hơn.

Các trường hợp được bồi thường về đất.Bồi thường về đấtKhi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng các trường hợp sau đây được bồi thường về đất gồm:

a) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm;

b) Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là chùa, đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ, công trình tín ngưỡng khác; đất nông nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật đất đai 2024 và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng;

c) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật đất đai 2024;

d) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho phép hoạt động đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê; không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau;

đ) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

e) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

h) Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Các trường hợp nêu trên được bồi thường về đất khi có một trong các điều kiện sau đây:

1) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

2) Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

3) Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 137 của Luật đất đai 2024;

4) Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;

5) Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Trên đây, là một số quy định của pháp luật về bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Quý khách cần tìm hiểu thêm các nội dung khác có liên quan trong lĩnh vực đất đai, vui lòng tham khảo tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879