HỦY KẾT QUẢ ĐẤU GIÁ KHI NÀO

luбє­t duy hЖ°ng

Bài viết trình bày về các trường hợp hủy kết quả đấu giá và hậu quả pháp lý của việc hủy kết quả đấu giá theo quy định pháp luật Việt Nam, kèm ví dụ thực tế về thiệt hại mà người tham gia phải gánh chịu. Qua bài viết, độc giả nhận thức rõ rủi ro pháp lý và tầm quan trọng của việc tham vấn luật sư để tránh đối mặt với hậu quả của việc hủy kết quả đấu giá.

“Hủy kết quả đấu giá” là quyết định chấm dứt hiệu lực của kết quả đấu giá do vi phạm pháp luật hoặc thủ tục, dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng như mất tiền đặt cọc, cấm tham gia đấu giá, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Hậu quả này ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và tài chính của cá nhân, tổ chức liên quan.

Hủy kết quả đấu giá khi nào?

Hủy kết quả đấu giá xảy ra khi quy trình đấu giá không tuân thủ các quy định về công khai, minh bạch…..cụ thể Điều 72 Luật đấu giá tài sản năm 2016, được sửa đổi bổ sung năm 2024 thì kết quả trúng đấu giá bị hủy trong các trường hợp sau đây.

1. Theo thỏa thuận giữa người có tài sản đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và người trúng đấu giá về việc hủy kết quả đấu giá tài sản hoặc giữa người có tài sản đấu giá và người trúng đấu giá về việc hủy giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, trừ trường hợp gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;

2. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá bị Tòa án tuyên bố vô hiệu theo quy định của pháp luật về dân sự trong trường hợp người trúng đấu giá có hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9 của Luật này.

Cụ thể điểm b khoản 5 Điều 9 Luật đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bổ sung năm 2024 như sau: Người trúng đấu giá có hành vi thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;

3. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản bị hủy bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật này.

Cụ thể điểm khoản 6 Điều 33 Luật đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bổ sung năm 2024 như sau

“6. Người có tài sản đấu giá có quyền hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Tổ chức không có chức năng hoạt động đấu giá tài sản mà tiến hành cuộc đấu giá hoặc cá nhân không phải là đấu giá viên mà điều hành phiên đấu giá, trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện;

b) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản cố tình cho phép người không đủ điều kiện tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật tham gia đấu giá và trúng đấu giá;

c) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có một trong các hành vi: không thực hiện việc niêm yết đấu giá tài sản; không thông báo công khai việc đấu giá tài sản; thực hiện không đúng quy định về bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tổ chức đăng ký tham gia đấu giá; cản trở, hạn chế người tham gia đấu giá đăng ký tham gia đấu giá;

d) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sảnthông đồng, móc nối với người tham gia đấu giá trong quá trình tổ chức đấu giá dẫn đến làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;

đ) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tổ chức cuộc đấu giá không đúng quy định về hình thức đấu giá, phương thức đấu giá theo Quy chế cuộc đấu giá dẫn đến làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản”

4. Theo quyết định của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật này hoặc trong trường hợp người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên có hành vi thông đồng, móc nối, dìm giá trong quá trình tham gia đấu giá dẫn đến làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản.

Hủy bán kết quả đấu giá

Hậu quả pháp lý khi hủy kết quả đấu giá tài sản

1. Trường hợp hủy kết quả đấu giá tài sản theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 72 nêu trên thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền. Bên gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp hủy kết quả đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 72 của Luật này được thực hiện như sau:

a) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá tài sản thực hiện việc hủy quyết định phê duyệt kết quả đấu giá tài sản. Trình tự, thủ tục hủy quyết định phê duyệt kết quả đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;

b) Người có tài sản đấu giá hủy bỏ giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc yêu cầu Tòa án hủy bỏ hoặc tuyên bố hợp đồng mua bán tài sản đấu giá vô hiệu theo quy định của pháp luật.”.

Ví dụ về vụ việc thực tế: Người trúng đấu giá khởi kiện yêu cầu hủy kết quả trúng đấu giá do TAND cấp cao xét xử ngày 08 tháng 10 năm 2019 (bản án số 185/2019/DS – PT n gày 08/10/2019 TAND cấp cao). Vụ án có nội dung chính như sau:

Nội dung: Ngày 04/5/2018, ông Hà H tham gia đấu giá quyền sử dụng đất tại UBND phường T3 thành phố H2, tỉnh Quảng Nam đối với 10 lô đất tại khối TS, phường T3, thành phố H2, do Công ty Cổ phần Tư vấn Tài chính và giá cả Q bán đấu giá tài sản và ông H đã trúng đấu giá 01 lô đất thửa số 08, tờ bản đồ số 64, tại phường T3, thành phố H2, tỉnh Quảng Nam. Đến nay, ông H mới biết Công ty Cổ phần Tư vấn Tài chính và giá cả Q không đủ tư cách chủ thể để nhận ủy quyền bán đấu giá tài sản. Quy chế bán đấu giá tài sản và người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản không bảo đảm theo quy định của pháp luật.

Kết quả giải quyết: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là ông Hà H, hủy kết quả bán đấu giá tài sản ngày 04/5/2018 của Công ty Cổ phần Tư vấn Tài chính và giá cả Q đối với 01 lô đất thửa số 08, tờ bản đồ số 64, tại phường T3, thành phố H2, tỉnh Quảng Nam.


Trên đây là một số quy định của pháp luật về các trường hợp “Hủy kết quả bán đấu giá” theo quy định của luật đấu giá năm 2016, được sửa đổi bổ sung năm 2024. Để tìm hiểu thêm các nội dung có liên quan đến pháp luật Đấu giá tài sản, Đấu Thầu…vv đề nghị Quý vị tham khảo Tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879