Biện pháp tạm giam là gì? Những quy định của pháp luật về tạm giam

luбє­t duy hЖ°ng

Biện pháp tạm giam là một trong những biện pháp ngăn chặn mạnh mẽ trong tố tụng hình sự nhằm bảo đảm việc điều tra, truy tố, xét xử được thuận lợi. Cùng Luật Duy Hưng tìm hiểu tại bài viết dưới đây!

Tạm giam là biện pháp ngăn chặn được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), áp dụng đối với bị can, bị cáo khi có căn cứ xác định rằng nếu không tạm giam, nhằm đảm bảo quá trình điều tra, truy tố, xét xử được khách quan và tránh việc bị can, bị cáo cản trở hoạt động tố tụng.

Người bị tạm giam căn cứ Khoản 2 Điều 3 Luật Thi hành Tạm giữ, tạm giam năm 2015 là người đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giam, gia hạn tạm giam theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, bao gồm bị can; bị cáo; người bị kết án phạt tù, người bị kết án tử hình mà bản án chưa có hiệu lực pháp luật hoặc đang chờ thi hành án; người bị tạm giam để thực hiện việc dẫn độ. 

Biện pháp tạm giam là gì? Những quy định của pháp luật về tạm giam

Cơ sở pháp lý áp dụng biện pháp tạm giam

– Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025)

– Luật Thi hành Tạm giữ, Tạm giam năm 2015 (số 94/2015/QH13) ban hành ngày 25/11/2015, có hiệu lực từ 01/7/2016

Trường hợp áp dụng biện pháp tạm giam.

Đối với tội nghiêm trọng, ít nghiêm trọng nhưng có khung hình phạt trên 02 năm tù

Bắt tạm giam có thể áp dụng khi có căn cứ xác định bị can, bị cáo thuộc một trong các trường hợp sau:

– Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vẫn vi phạm;

– Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch;

– Bỏ trốn, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;

– Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;

– Có hành vi cản trở hoạt động điều tra, tố tụng như mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, tiêu hủy chứng cứ, tẩu tán tài sản, đe dọa người làm chứng, bị hại hoặc người tố giác tội phạm.

Đối với tội ít nghiêm trọng

Bị can, bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng có thể bị tạm giam nếu tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

Các trường hợp ngoại lệ áp dụng biện pháp tạm giam

Đối với phụ nữ có thai, người đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người già yếu hoặc người bị bệnh nặng có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng, không áp dụng biện pháp tạm giam, trừ các trường hợp sau:

– Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;

– Tiếp tục phạm tội;

– Có hành vi cản trở hoạt động điều tra, truy tố, xét xử;

– Phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia và có căn cứ xác định nếu không tạm giam sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

Tham khảo thêm bài viết: BẢO LĨNH TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Thẩm quyền ban hành quyết định tạm giam

Căn cứ Khoản 1 Điều 113 BLTTHS, những người sau đây có quyền ra lệnh, quyết định tạm giam:

– Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;

– Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát các cấp;

– Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân;

– Hội đồng xét xử trong quá trình xét xử vụ án hình sự.

Đối với lệnh tạm giam do Cơ quan điều tra ban hành (theo điểm a khoản 1 Điều 113) phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Đây là bước kiểm soát quan trọng để đảm bảo việc tạm giam được thực hiện đúng pháp luật, tránh xâm phạm quyền con người.

Trách nhiệm của Viện kiểm sát trong việc phê chuẩn

Sau khi nhận được lệnh tạm giam, đề nghị phê chuẩn và hồ sơ liên quan, trong thời hạn 03 ngày, Viện kiểm sát phải:

– Ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn lệnh tạm giam;

– Hoàn trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra ngay sau khi kết thúc việc xét phê chuẩn.

Thời hạn này bảo đảm tính khẩn trương, minh bạch trong hoạt động tố tụng, đồng thời hạn chế việc tạm giam tùy tiện hoặc kéo dài không cần thiết.

Ngay sau khi tạm giam, Cơ quan điều tra phải:

– Kiểm tra căn cước của người bị tạm giam;

– Thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập biết.

Thời hạn tạm giam

Tại Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định về thời hạn tạm giam để điều tra như sau: Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Quyền và nghĩa vụ của người bị áp dụng biện pháp tạm giam

Quyền của người bị tạm giam theo Điều 9 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 như sau:

+/ Được bảo vệ an toàn tính mạng, thân thể, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được phổ biến các quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy của cơ sở giam giữ;

+/ Được thực hiện quyền bầu cử theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân theo quy định của Luật Trưng cầu ý dân;

+/ Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế, sinh hoạt tinh thần, gửi, nhận thư, nhận quà, nhận sách, báo, tài liệu;

+/ Được gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự;

+/ Được hướng dẫn, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền tự bào chữa, nhờ người bào chữa, trợ giúp pháp lý;

+/ Được gặp người đại diện hợp pháp để thực hiện giao dịch dân sự;

+/ Được yêu cầu trả tự do khi hết thời hạn tạm giữ, thời hạn tạm giam;

+/ Được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật;

+/ Được bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị giam, giữ trái pháp luật;

+/ Được hưởng các quyền khác của công dân nếu không bị hạn chế bởi Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 và luật khác có liên quan, trừ trường hợp các quyền đó không thể thực hiện được do họ đang bị tạm giữ, tạm giam.

– Người bị tạm giam có các nghĩa vụ sau đây:

+/ Chấp hành quyết định, yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý, thi hành;

+/ Chấp hành nội quy của cơ sở giam giữ, quy định của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 và pháp luật có liên quan.

Như vậy, biện pháp tạm giam là một trong những biện pháp ngăn chặn mạnh mẽ trong tố tụng hình sự nhằm bảo đảm việc điều tra, truy tố, xét xử được thuận lợi. Tuy nhiên, vì mức độ ảnh hưởng đến quyền lợi cảu bị can, bị cáo rất lớn, nên việc áp dụng biện pháp tạm giam phải tuân thủ đúng và đầy đủ quy định của pháp luật về điều kiện, trình tự, thẩm quyền và thời hạn …..vv. 


Trên đây là bài viêt về “Biện pháp tạm giam là gì? Những quy định của pháp luật về tạm giam”, để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực hình sự, Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.

Block "ket-bai-viet" not found

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879