Nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được quy định như thế nào? Hồ sơ bao gồm những gì? Thủ tục ra sao? Điều kiện để đăng ký nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là gì? Tất cả được làm rõ qua bài viết dưới đây.
Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài?
Căn cứ Điều 28 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định các trường hơp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài như sau:
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:
+/ Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;
+/ Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
+/ Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;
+/ Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;
+/ Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.
– Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.
– Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.
Điều kiện để đăng ký nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài?
* Đối với người nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài:
Căn cứ Điều 29 Luật nuôi con nuôi 2010, người nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú/nhận nuôi con nuôi và pháp luật Việt Nam về việc nhận nuôi con nuôi.
Đối với pháp luật Việt Nam, người nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 29 Luật Nuôi con nuôi 2010. Cụ thể:
– Lớn hơn con nuôi tối thiểu 20 tuổi (1).
– Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và tư cách đạo đức tốt.
– Có điều kiện để đảm bảo việc nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con nuôi về: sức khỏe, kinh tế, chỗ ở (2).
Ngoài ra, người nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài không được thuộc các trường hợp bị cấm nhận nuôi con nuôi, bao gồm:
– Người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa đủ 18 tuổi.
– Người đang chấp hành các quyết định xử phạt hành chính tại cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc đang chấp hành hình phạt tù.
– Người đã từng bị kết án (chưa được xóa án tích) về một trong các tội sau:
+/ Tráo đổi, chiếm đoạt hoặc mua bán trẻ em.
+/ Cố ý xâm phạm đến nhân phẩm, danh dự, sức khỏe, tính mạng của người khác.
+/ Ép buộc, dụ dỗ hoặc chứa chấp người chưa đủ tuổi thành niên (dưới 18 tuổi) vi phạm pháp luật.
+/ Ngược đãi, hành hạ thân nhân (ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu) và những người có công nuôi dưỡng mình.
Lưu ý:
Đối với các trường hợp sau, người nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài không cần xem xét điều kiện (1) và (2):
– Người nhận nuôi con nuôi là cha dượng hoặc mẹ kế của người được nhận làm con nuôi.
– Người nhận nuôi con nuôi là cô, dì, chú, cậu, bác ruột của người được nhận làm con nuôi.
* Đối với người được nhận làm con nuôi
Căn cứ Điều 8 Luật Nuôi con nuôi, người đươc nhận làm con nuôi cần đáp ứng các điều kiện sau:
– Trẻ em dưới 16 tuổi; hoặc người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+/ Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
+/ Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
– Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
– Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.
Xem thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi: TẠI ĐÂY
Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ Điều 19, Nghị định 19/2011/NĐ-CP, hồ sơ của người nhận con nuôi bao gồm:
Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Nuôi con nuôi, gồm:
a) Đơn xin nhận con nuôi;
b) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình;
đ) Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;
e) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;
g) Phiếu lý lịch tư pháp;
h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
i) Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật nuôi con nuôi. Khi nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, người nhận con nuôi đích danh theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi phải nộp 01 bộ hồ sơ của người được nhận làm con nuôi và tùy từng trường hợp còn phải có giấy tờ tương ứng sau đây:
+/ Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi;
+/ Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi.
+/ Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột.
+/ Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định 19/2011/NĐ-CP.
+/ Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.
Các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g và h nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.
Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp.
Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài năm 2025 quy định như thế nào?
Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được quy định từ Điều 33, Điều 34 Luật Nuôi con nuôi, cụ thể:
Trách nhiệm kiểm tra, xác minh hồ sơ và xác nhận trẻ em có đủ điều kiện được cho làm con nuôi
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến của những người quy định tại điều 21 của Luật nuôi con nuôi trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến.
Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi cần được xác minh thì Sở Tư pháp đề nghị Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác minh; cơ quan công an có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.
2. Sau khi kiểm tra, xác minh theo quy định tại khoản 1 điều này, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi nước ngoài thì Sở Tư pháp xác nhận và gửi Bộ Tư pháp.
Căn cứ Điều 34 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định trách nhiệm kiểm tra và chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi:
Trách nhiệm kiểm tra và chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi
1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra và xử lý hồ sơ của người nhận con nuôi theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 điều này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Trường hợp người nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi 2010, Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
3. Sau khi kết thúc thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này, nếu trẻ em không được người trong nước nhận làm con nuôi thì Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi cho Sở Tư pháp nơi trẻ em được giới thiệu làm con nuôi thường trú để xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi theo trình tự quy định tại Điều 36 của Luật Nuôi con nuôi 2010, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.
Quy trình, thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài năm 2025 được thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
– Trường hợp nhận con nuôi đích danh, thì người nhận con nuôi trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.
– Trường hợp nhận con nuôi không đích danh, thì người nhận con nuôi thường trú tại nước là thành viên của điều ước quốc tế về hợp tác nuôi con nuôi với Việt Nam nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi thông qua tổ chức con nuôi của nước đó được cấp phép hoạt động tại Việt Nam;
– Trường hợp nước đó không có tổ chức con nuôi được cấp phép hoạt động tại Việt Nam, thì người nhận con nuôi nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi thông qua Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của nước đó tại Việt Nam.
Bước 2: Kiểm tra, xác minh hồ sơ
– Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
– Nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ;
– Trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.
Bước 3: Sở Tư pháp xác nhận và gửi Bộ Tư pháp
Bước 4: Bộ Tư pháp kiểm tra và xử lý hồ sơ của người nhận con nuôi trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
– Trường hợp kết thúc thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em nếu trẻ em không được người trong nước nhận làm con nuôi thì chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi cho Sở Tư pháp nơi trẻ em được giới thiệu làm con nuôi thường trú.
– Trường hợp người nhận con nuôi đích danh thì Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 5: Quyết định cho trẻ em được nhận con nuôi nước ngoài
Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.
Ngay sau khi có quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi.
Người nhận con nuôi phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp.
Bước 6: Giao nhận con nuôi
Trên đây là bài viết “Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài“; để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực Hôn nhân và gia đình, Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"









