GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ DOANH NGHIỆP

luбє­t duy hЖ°ng

Giảm vốn điều lệ là một trong những thủ tục quan trọng trong quá trình tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, được thực hiện khi doanh nghiệp có nhu cầu điều chỉnh quy mô vốn phù hợp với tình hình kinh doanh hoặc đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp doanh nghiệp đều được phép giảm vốn điều lệ và việc thực hiện thủ tục này phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của Luật Doanh nghiệp nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông cũng như các chủ nợ. Bài viết dưới đây sẽ phân tích các trường hợp được giảm vốn điều lệ, điều kiện thực hiện, hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ và những rủi ro pháp lý doanh nghiệp cần lưu ý trong .quá trình thực hiện.

Việc giảm vốn điều lệ là một hoạt động quan trọng trong quản trị doanh nghiệp, thường được thực hiện khi công ty dư thừa vốn hoặc cần tái cơ cấu tài chính. Tuy nhiên, quy trình này được pháp luật quy định rất chặt chẽ để bảo vệ quyền lợi của các chủ nợ.

Dưới đây là tổng quan chi tiết về việc giảm vốn điều lệ theo quy định hiện hành.

Giảm vốn điều lệ là gì?

Theo khoản 34 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.”

Hiểu ngắn gọn vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên hoặc cổ đông cam kết góp và được ghi trong điều lệ công ty. Đây là cơ sở xác định trách nhiệm tài sản của doanh nghiệp đối với các nghĩa vụ tài chính trong quá trình hoạt động.

Giảm vốn điều lệ là thủ tục pháp lý mà doanh nghiệp thực hiện để điều chỉnh giảm tổng giá trị tài sản do các thành viên hoặc cổ đông đã góp hoặc cam kết góp vào công ty.

Về cơ bản, đây là quá trình đưa mức vốn ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp xuống thấp hơn so với mức đã đăng ký ban đầu.Giảm vốn điều lệ doanh nghiệp

Các trường hợp được phép giảm vốn điều lệ

Với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau lại có các trường hợp giảm vốn khác nhau.

Giảm vốn đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Căn cứ khoản 3 Điều 68, Luật Doanh nghiệp 2020, công ty có thể giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

Hoàn trả một phần vốn góp: Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên.

–  Mua lại phần vốn góp: Công ty mua lại phần vốn của thành viên theo quy định tại Điều 51 Luật doanh nghiệp 2020.

–  Vốn không được thanh toán đầy đủ: Điều chỉnh giảm vốn về mức thực góp sau khi hết thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh mà thành viên không góp đủ số vốn đã đăng ký.

Giảm vốn đối với công ty TNHH một thành viên: Theo khoản 3 Điều 87 Luật doanh nghiệp 2020 công ty TNHH một thành viên được giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

– Hoàn trả vốn góp: Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty.

– Vốn không được thanh toán đủ: Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 75 của Luật doanh nghiệp 2020.

Giảm vốn đối với công ty cổ phần: Theo khoản 5 Điều 112 Luật doanh nghiệp 2020 việc giảm vốn điều lệ công ty cổ phần được thực hiện trong các trường hợp sau:

– Hoàn trả vốn góp của cổ đông: Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp không kể thời gian đăng ký tạm ngừng kinh doanh và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông.

– Mua lại cổ phần: Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật doanh nghiệp 2020.

– Vốn không được thanh toán đủ: Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật doanh nghiệp 2020.

– Hoàn lại vốn góp: Công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu, điều kiện được ghi tại cổ phiếu cho cổ đông sở hữu cổ phần có quyền ưu đãi hoàn lại theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.

Giảm vốn đối với công ty Hợp danh: Tại Luật doanh nghiệp 2020 không có điều luật nào quy định về việc giảm vốn trong công ty hợp danh. Tuy nhiên, căn cứ theo các quy định khác của Luật doanh nghiệp 2020 thì công ty hợp danh có thể giảm vốn trong các trường hợp sau:

– Khai trừ thành viên góp vốn ra khỏi công ty: Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo quy định tại Điều 185 Luật doanh nghiệp 2020.

Điều kiện để doanh nghiệp được giảm vốn điều lệ

Việc giảm vốn điều lệ là một thủ tục đặc thù và nhạy cảm hơn nhiều so với tăng vốn. Bởi lẽ, vốn điều lệ không chỉ là con số trên giấy tờ mà còn là “hạn mức trách nhiệm” và “bảo chứng” của doanh nghiệp đối với chủ nợ và đối tác. Để thực hiện giảm vốn, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện tiên quyết bao gồm:

– Tính thanh khoản: Sau khi giảm vốn, doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn.

– Thời gian hoạt động: Đối với hình thức hoàn trả vốn, công ty phải có thời gian hoạt động trên 02 năm.

– Sự đồng thuận: Phải có Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH) hoặc Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần).

Quy trình thực hiện giảm vốn điều lệ

Việc giảm vốn thường trải qua 2 giai đoạn: Nội bộHành chính.

Bước 1: Thông qua quyết định nội bộ

Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH, công ty hợp danh) hoặc Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần) phải họp và ban hành Nghị quyết/Quyết định về việc giảm vốn. Nội dung cần làm rõ:

– Số vốn giảm và hình thức giảm;

– Phương án xử lý các khoản nợ sau khi giảm vốn.

Bước 2: Thông báo cho các bên liên quan

Đây là bước nhiều doanh nghiệp bỏ sót. Luật sư luôn khuyến cáo doanh nghiệp phải thông báo cho các chủ nợ hoặc cơ quan thuế nếu có yêu cầu để đảm bảo tính minh bạch, tránh các tranh chấp về trách nhiệm tài sản sau này.

Bước 3: Đăng ký với cơ quan Đăng ký kinh doanh

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở tài chính, bao gồm:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

– Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu;

– Báo cáo tài chính gần nhất (để chứng minh khả năng thanh toán nợ);

– Danh sách thành viên/cổ đông sau khi giảm vốn;

– Giấy ủy quyền nếu người đại diện pháp luật không trực tiếp nộp hồ sơ;

– Bản sao công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của người được thực hiện thủ tục.

Những lưu ý quan trọng sau khi giảm vốn điều lệ

– Thông báo cho các nhà cung cấp: Dù luật không bắt buộc gửi thông báo riêng lẻ cho từng chủ nợ trong mọi trường hợp, nhưng việc công bố công khai là bắt buộc để tránh các tranh chấp pháp lý về sau.

– Trách nhiệm thuế: Việc hoàn trả vốn cho thành viên/cổ đông có thể phát sinh thuế thu nhập cá nhân (nếu phần hoàn trả có bao gồm lợi nhuận sau thuế chưa chia).

– Tỷ lệ sở hữu vốn: Việc giảm vốn phải đảm bảo không làm thay đổi bản chất kiểm soát của doanh nghiệp trừ khi có thỏa thuận khác.


Trên đây là một số thông tin về việc giảm vốn điều lệ doanh nghiệp. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp, mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879