LẤN, CHIẾM ĐẤT LÀ GÌ?
Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.
Chiếm đất là việc sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;
– Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép;
– Sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng đất và đã có quyết định thu hồi đất được công bố, tổ chức thực hiện nhưng người sử dụng đất không chấp hành (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp
– Sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
LẤN, CHIẾM ĐẤT BỊ XỬ PHẠT BAO NHIÊU TIỀN?
Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 91/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì mức xử phạt đối với hành vi lấn, chiếm đất được quy định đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
1. Lấn, chiếm đất chưa sử dụng tại khu vực nông thôn.
– Diện tích lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng;
– Diện tích lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;
– Diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng;
– Diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 1 héc ta: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;
– Diện tích đất lấn, chiếm từ 1 héc ta trở lên: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
2. Lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại khu vực nông thôn:
– Diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;
– Diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
– Diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;
– Diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 1 héc ta: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;
– Diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng.
3. Lấn, chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại khu vực nông thôn.
– Diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,02 héc ta: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;
– Diện tích đất lấn, chiếm từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng;
– Diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng;
– Diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng;
– Diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 1 héc ta: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000;
– Diện tích đất lấn, chiếm từ 1 héc ta: Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng
4. Lấn, chiếm đất phi nông nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:
– Diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
– Diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng;
– Diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
– Diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;
– Diện tích đất lấn, chiếm từ 1 héc ta trở lên: Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng
5. Lấn, chiếm đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này) tại khu vực đô thị:
– Mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng
– Mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.
6. Lấn chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình và đất trụ sở làm việc.
Trường hợp lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình và đất công trình có hành lang bảo vệ, đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở; trong lĩnh vực về giao thông đường bộ và đường sắt; trong lĩnh vực về văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão; trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các lĩnh vực chuyên ngành khác.
Lấn, chiếm đất và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 và buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; trừ trường hợp trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
c) Buộc thực hiện tiếp thủ tục giao đất, thuê đất theo quy định đối với trường hợp sử dụng đất khi chưa thực hiện xong thủ tục giao đất, thuê đất;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến xử phạt đối với hành vi lấn, chiếm đất. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"


