Ý nghĩa của việc phân chia.
1. Bảo vệ quyền lợi của các bên: Việc phân chia tài sản giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của vợ và chồng trong việc sử dụng, quản lý và định đoạt tài sản chung.
2. Đảm bảo công bằng: Phân chia tài sản hợp lý giúp đảm bảo sự công bằng trong mối quan hệ vợ chồng, tránh tình trạng một bên chiếm ưu thế hơn bên kia trong việc quản lý tài sản.
3. Tạo điều kiện cho sự phát triển cá nhân: Khi tài sản được phân chia rõ ràng, mỗi bên có thể tự do phát triển cá nhân, đầu tư vào sự nghiệp hoặc các hoạt động khác mà không bị ràng buộc bởi tài sản chung.
Hậu quả pháp lý của việc phân chia.
1. Chế độ tài sản chung: Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân sẽ được coi là tài sản chung của vợ chồng, trừ khi có thỏa thuận khác. Điều này có nghĩa là cả hai bên đều có quyền sở hữu và quản lý tài sản chung.
2. Chế độ tài sản riêng: Nếu vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản riêng, tài sản mà mỗi bên sở hữu trước khi kết hôn hoặc tài sản được tặng cho, thừa kế trong thời kỳ hôn nhân sẽ không bị coi là tài sản chung.
3. Quyền yêu cầu phân chia tài sản: Trong trường hợp ly hôn, một bên có quyền yêu cầu phân chia tài sản chung theo quy định của pháp luật. Việc phân chia này sẽ căn cứ vào các yếu tố như công sức đóng góp, nhu cầu của mỗi bên và quyền lợi chính đáng của trẻ em (nếu có).
4. Trách nhiệm về nợ: Tài sản chung cũng có thể bị sử dụng để thanh toán các khoản nợ chung của vợ chồng. Nếu một bên vay nợ trong thời kỳ hôn nhân, cả hai bên có thể phải chịu trách nhiệm về khoản nợ đó.
5. Khó khăn trong việc xác định tài sản: Việc phân chia tài sản có thể gặp khó khăn nếu không có sự thỏa thuận rõ ràng giữa các bên về tài sản chung và riêng. Điều này có thể dẫn đến tranh chấp trong trường hợp ly hôn hoặc khi có yêu cầu phân chia tài sản.
Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN
Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm ………., tại …………………………….
Chúng tôi gồm:
– Ông: ……………………………Sinh năm:………………….
CMND/CCCD số: ……………………….. cấp ngày…./…../…………
Nơi cấp:………………………………………………….
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………………………..
– Cùng vợ là bà: ………………………..…Sinh năm:…………………
CMND/CCCD số: ……………..cấp ngày…./…../……
Nơi cấp:…………………………………………..
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………….
Chúng tôi là vợ chồng theo giấy chứng nhận kết hôn số ……………., quyển số………
Do UBND …………………… cấp ngày ……………………………………………………..
ĐIỀU 1: TÀI SẢN CHUNG VÀ CÔNG NỢ
Trong thời kỳ hôn nhân, ông ……………. và bà…………………….. tạo lập được khối tài sản chung cụ thể như sau:
1. Tài sản chung:
* Tài sản 1:
Là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ…………………………… ; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số……………………………………………………………………………………………………………………… , số vào sổ cấp GCN: …………….. do UBND ………………. cấp ngày……………….. Mang tên ……………..
Thông tin cụ thể như sau:
* Quyền sử dụng đất:
– Thửa đất số: ………… – Tờ bản đồ số: ………..
- Địa chỉ thửa đất: ………………………….
– Diện tích: …………. m 2 (Bằng chữ…………………….. ).
- Hình thức sử dụng: riêng:…………….. m 2 ; chung: Không
– Mục đích sử dụng: ………………
– Thời hạn sử dụng: ………………
– Nguồn gốc sử dụng: ……………………………………
* Tài sản gắn liền với đất: Nhà ở
– Loại nhà: ……….. ; – Diện tích xây dựng…………. m2
- Kết cấu nhà: ……………………….. ; – Diện tích sàn…………………… m2
- Năm hoàn thành xây dựng: ……… ; – Số tầng: ……
*Tài sản 2:
Là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ…………………………… ; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số………………………………………………………………………. , số vào sổ cấp GCN: …………….. do UBND ………………. cấp ngày……………….. Mang tên ……………..
Thông tin cụ thể như sau:
- Quyền sử dụng đất:
– Thửa đất số: ………… – Tờ bản đồ số: ………..
- Địa chỉ thửa đất: ………………………….
– Diện tích: …………. m2 (Bằng chữ……………………. ).
- Hình thức sử dụng: riêng:…………….. m2 ; chung: Không
– Mục đích sử dụng: ………………
– Thời hạn sử dụng: ………………
– Nguồn gốc sử dụng: ……………………………………
- Tài sản gắn liền với đất: Nhà ở
- Loại nhà: ……….. ; – Diện tích xây dựng…………. m2
- Kết cấu nhà: ……………………….. ; – Diện tích sàn…………………… m2
- Năm hoàn thành xây dựng: ……… ; – Số tầng: ……
2. Công nợ:
Vợ chồng chúng tôi có công nợ chugn như sau:
- Nợ của …………..số tiền là………………………..;
- Nợ của …………….Số tiền là……………….
ĐIỀU 2: PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG
Nay vợ chồng thống nhất thỏa thuận phân chia tài sản chung trên như sau:
1. Giao cho bà…………………………………….. được toàn quyền quản lý, sử dụng và định đoạt ………………. tại địa chỉ………………………………… ; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số…………………… , số vào sổ cấp GCN: ……………… do …………… cấp ngày ……………… Ông……………………………………………………………………………………………………………… không còn quyền lợi và nghĩa vụ gì liên quan.
2. Giao cho ông…………………………………….. được toàn quyền quản lý, sử dụng và định đoạt ………………. tại địa chỉ………………………………… ; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số…………………… , số vào sổ cấp GCN: ……………… do …………… cấp ngày ……………… Ông……………………………………………………………………………………………………………… không còn quyền lợi và nghĩa vụ gì liên quan.
3. Công nợ của ……số tiền là…………sẽ do …………..có nghĩa vụ thanh toán trả nợ.
ĐIỀU 3: CÁC THỎA THUẬN KHÁC
1. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia thì thuộc sở hữu riêng của mỗi người, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
2. Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
3. Các tài sản chung còn lại không được thỏa thuận phân chia là tài sản chung của vợ, chồng;
ĐIỀU 4: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
– Những thông tin về nhân thân, về tài sản trong Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng này là đúng sự thật;
– Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo đúng ý chí và nguyện vọng của chúng tôi và không trái pháp luật;
– Tài sản được phân chia thuộc sở hữu hợp pháp của vợ chồng chúng tôi, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành.
– Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Văn bản thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;
– Văn bản thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
1. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thỏa thuận này.
2. Hiệu lực của văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân tính từ ngày hai bên ký vào Văn bản này. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung này chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, do các bên ký tên và trước khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản.
Chúng tôi đã đọc lại Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản đã ký tên, điểm chỉ vào Văn bản.
|
Người vợ (Ký, ghi rõ họ tên) |
Người chồng (Ký, ghi rõ họ tên) |

Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng số 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
VĂN BẢN THỎA THUẬN CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG
Tại Phòng Công chứng số ….. thành phố ……………… (Trường hợp việc công chứng đựơc thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng công chứng), chúng tôi gồm:
Ông:…………………………………………………………………………Sinh ngày:……………………………………………………..
Chứng minh nhân dân số: …………….cấp ngày ……………….. tại ………………………………………
Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)…………………..
Bà: ………………………Sinh ngày: ……………………………………….
Chứng minh nhân dân số: …………….cấp ngày ……………….. tại ……………………………….
Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)……………………………..
Là vợ chồng theo Giấy đăng ký kết hôn số …………………….. ngày……………………. do Uỷ ban nhân dân……………………………………………… cấp.
Nay vì lý do (ghi rõ lý do chia tài sản) …………………………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Chúng tôi thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng như sau:
ĐIỀU 1: PHÂN CHIA TÀI SẢN LÀ BẤT ĐỘNG SẢN
Ghi rõ người vợ, người chồng được chia bất động sản nào (mô tả rõ đặc điểm của từng bất động sản kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu) hoặc giá trị phần tài sản.. Các thỏa thuận khác của người vợ, người chồng về thời gian, điều kiện giao nhận tài sản, đăng ký quyền sở hữu….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
ĐIỀU 2: PHÂN CHIA TÀI SẢN LÀ ĐỘNG SẢN VÀ CÁC QUYỀN TÀI SẢN
Ghi rõ người vợ, người chồng được chia động sản, quyền tài sản nào (mô tả rõ đặc điểm của từng động sản, quyền tài sản kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu – nếu có) hoặc giá trị phần tài sản.. Các thỏa thuận khác của người vợ, người chồng về thời gian, địa điểm, điều kiện giao nhận tài sản, đăng ký quyền sở hữu (đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu)….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
ĐIỀU 3: PHẦN TÀI SẢN CÒN LẠI KHÔNG CHIA
Liệt kê các tài sản chung của vợ chồng còn lại không chia (nếu có) kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu (nếu có).
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
ĐIỀU 4: CÁC THỎA THUẬN KHÁC
1. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia thì thuộc sở hữu riêng của mỗi người, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
2. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ phần tài sản chung còn lại vẫn thuộc sở hữu chung của vợ, chồng;
3. Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
4. Các tài sản chung còn lại không được thỏa thuận chia là tài sản chung của vợ, chồng;
5. Các thỏa thuận khác …
ĐIỀU 5: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
1. Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung được thực hiện theo đúng ý chí của vợ chồng chúng tôi và không trái pháp luật;
2. Tài sản được phân chia thuộc sở hữu hợp pháp của vợ chồng chúng tôi, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành. Những thông tin về tài sản trong Thỏa thuận này là đúng sự thật;
3. Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;
4. Những thông tin về nhân thân trong Thỏa thuận này là đúng sự thật;
5. Thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc;
6. Thực hiện đúng và đầy đủ nội dung thỏa thuận nêu trên;
7. Các cam đoan khác …
ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
1. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thỏa thuận này;
2. Hiệu lực của Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng được tính từ ngày………………………….. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, do các bên ký tên, có chứng nhận của……………………………………….. và trước khi đăng ký (đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu);
3. Chúng tôi đã tự đọc Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản và ký vào Văn bản này trước sự có mặt của Công chứng viên.
Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:
– Chúng tôi đã đọc lại Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký, điểm chỉ vào Văn bản trước sự có mặt của Công chứng viên;
– Chúng tôi đã đọc lại Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã điểm chỉ vào Văn bản trước sự có mặt của Công chứng viên;
– Chúng tôi đã nghe Công chứng viên đọc Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký vào Văn bản trước sự có mặt của Công chứng viên;
– Chúng tôi đã nghe Công chứng viên đọc Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã điểm chỉ vào Văn bản trước sự có mặt của Công chứng viên;
– Chúng tôi đã nghe Công chứng viên đọc lại Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký, điểm chỉ vào Văn bản trước sự có mặt của Công chứng viên;
– Chúng tôi đã nghe người làm chứng đọc Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản và ký vào Văn bản này trước sự có mặt của Công chứng viên;
– Chúng tôi đã nghe người làm chứng đọc Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản và ký, điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của Công chứng viên;
– Chúng tôi đã nghe người làm chứng đọc Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản và điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của Công chứng viên;
Trên đây là nội dung mẫu văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân mới nhất. Tải mẫu văn bản tại đây.
Để xem các biểu mẫu khác, mời bạn đọc tham khảo tại Website: https://luatduyhung.com/tt/tin-tuc/bieu-mau/
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"




