Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai, trong đó có tranh chấp đất giữa những người trong gia đình. Đất tranh chấp này thường có nguồn gốc của cha ông để lại không có sổ đỏ hoặc không có di chúc. Vậy phải giải quyết tranh chấp đất đai cha ông để lại thế nào?
Đất do ông cha để lại là đất mà ông cha để lại cho con cháu khi mất có thể thông qua di chúc hoặc được chia theo pháp luật
Các trường hợp tranh chấp đất đai do cha ông để lại
Tranh chấp về quyền thừa kế quyền sử dụng đất:
– Yêu cầu chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất;
– Yêu cầu xác nhận quyền thừa kế quyền sử dụng đất của mình;
– Yêu cầu bác bỏ quyền thừa kế quyền sử dụng đất của người khác;
Đất cha ông để lại là di sản thừa kế:
Việc xác định quyền sử dụng đất là di sản được quy định như sau :
– Đối với đất do người chết để lại (không phân biệt có tài sản hay không có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất) mà người đó đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì quyền sử dụng đất đó là di sản.
– Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 thì quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.
– Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà không có các giấy tờtrên nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác gắn liền với quyền sử dụng đất đó và có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được xem là di sản khi Tòa án giải quyết yêu cầu chia di sản.
Hình thức giải quyết tranh chấp đất đai cha ông để lại
– Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền
– Đề nghị UBND cấp huyện/cấp tỉnh giải quyết
Giải quyết tranh chấp đất cha ông để lại
Bước 1: Tự hòa giải (không bắt buộc)
Cá nhân có thể tự hòa giải với nhau hoặc hoà giải cơ sở
Bước 2: Hoà giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã
Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
Đối với trường hợp có tranh chấp cha ông để lại thì thủ tục hòa giải tại UBND xã không phải là điều kiện khởi kiện bắt buộc để Tòa án từ chối không thụ lý đơn khởi kiện
Bước 3: Khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc theo đề nghị UBND cấp có thẩm quyền giải quyết
Khởi kiện TAND khi có Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc 1 trong các giấy tờ sau:
– Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế
– Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.
Đề nghị UBND cấp có thẩm quyền giải quyết trong các trường hợp sau:
– Tranh chấp đất cha ông để lại mà không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ nêu trên;
– Tranh chấp đất cha ông để lại giữa cá nhân với nhau thì Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết;
– Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại TAND cấp có thẩm quyền;
Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp tại UBND
Như đã phân tích tại phần trên, tùy thuộc vào trường hợp của mình mà các bên tranh chấp có thể lựa chọn UBND cấp có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp, cụ thể các bước như sau:
Bước 1. Nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp
Hồ sơ gồm có:
– Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
– Bản sao giấy tờ nhân thân của các bên.
– Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
– Các tài liệu chứng cứ, chứng minh có trong quá trình giải quyết tranh chấp như: Biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan (nếu có); Biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp;…
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý đơn yêu cầu
– Khi nhận hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ thì không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo cho người nộp hồ sơ và hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
– Tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; Tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai.
– Thời hiệu giải quyết tranh chấp tại UBND không quá 30 ngày kể từ ngày đầy đủ hồ sơ; không quá 45 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
Bước 3: Chủ tịch UBND ban hành quyết định giải quyết tranh chấp
– Chủ tịch UBND ban hành quyết định giải quyết. Trường hợp các bên hòa giải thành thì ban hành quyết định công nhận hòa giải thành.
Thông thường, giải quyết tranh chấp đất do ông bà để lại ít khi được thực hiện ở UBND mà trực tiếp tiến hành khởi kiện giải quyết tranh chấp tại TAND nhiều hơn.
Trình tự thủ tục khởi kiện tranh chấp tại Tòa án
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng cứ khởi kiện
Hồ sơ bao gồm:
– Đơn khởi kiện
– Biên bản hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất.
– Bản sao giấy tờ nhân thân của người khởi kiện, người bị kiện.
– Giấy tờ chứng minh tranh chấp: Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp;
– Tài liệu chứng minh hàng thừa kế
Bước 2: Nộp hồ sơ và tạm ứng án phí
– Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khởi kiện, người làm đơn có thể nộp hồ sơ bằng 2 cách: nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc nộp thông qua đường bưu điện.
– Sau khi hồ sơ được Tòa án tiếp nhận, người khởi kiện sẽ nhận được thông báo nộp tạm ứng án phí và có nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự.
Bước 3: Tham gia tố tụng tại Tòa án.
Sau khi thụ lý vụ án, tuỳ từng trường hợp Tòa án tiến hành các công việc sau: hòa giải, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản, thu thập xác minh tài liệu, mở phiên toà,…
Tòa án sẽ là người có trách nhiệm xem xét hồ sơ giấy tờ, yêu cầu của bên khởi kiện có đúng quy định hay không để có phán quyết giải quyết tranh chấp.
Công việc Luật Duy Hưng thực hiện khi giải quyết tranh chấp
– Tư vấn, hỗ trợ quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến việc giải quyết tranh chấp đất cha ông để lại
– Nghiên cứu vụ việc và tư vấn cách giải quyết vụ việc
– Soạn thảo các giấy tờ, đơn tờ liên quan
– Tham gia đại diện ngoài tố tụng
– Tham gia đại diện tố tụng liên quan đến việc giải quyết tranh chấp
Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến nội dung nêu trên. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"



Xin được tư vấn ạ.
Xua Ông bà nội tôi khi còn sống, có chú thứ 2 tự động làm sổ khi ông bà chưa đồng ý. Đến khi Ông bà nội tôi đã mất, trước khi mất có nói băng miệng không có di chúc viết tay, chia phần đất đó thành 3 phần cho chú 3, 1 cô không lấy chồng và 1 phần nhà thờ, phần đất đó có 200m2 đất ở. Chú tôi tự tách sổ lấy gọn 200m2 đất ở. K để lại cho 2 phần đất trên mét đất ở nào. Nay gia đình tôi làm sổ đỏ cho phần đất nhà thờ chưa k đồng ý để lại 1 phần đất ở. Xin hỏi giờ gđ tôi có cách nào lấy lại 1 phần đất ở đó để làm sổ cho nhà thờ không? Nếu khoi kiên trường hợp này sẽ được xử lý như thế nào a. Xin được tư vấn, cảm ơn
Bạn có thể khởi kiện huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chú bạn và đề nghị Toà chia lại nhé
Bạn cần tìm hiểu xem việc cấp sổ đỏ trước đây cho chú bạn là cấp cho hộ gia đình hay cá nhân nhé. Và khi tách sổ 200 m ở kia có ai ký văn bản thỏa thuận gì ko? Nếu bạn cho rằng việc cấp sổ đứng tên cho chú bạn và chú bạn tách sổ không được sự đồng ý của các đồng thừa kế khác thì có quyền khởi kiện đề nghị tòa phân chia bạn nhé.