Hiện nay, các tranh chấp thương mại đang diễn ra ngày càng nhiều, tính chất ngày càng phức tạp mà trong các tranh chấp đó có các tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại, nhất là liên quan tới hợp đồng nhượng quyền thương mại. Vậy những tranh chấp thường gặp trong hợp đồng nhượng quyền thương mại là gì? Hãy cùng Luật Duy Hưng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Nhượng quyền thương mại là gì?
Luật Thương mại 2005 quy định về nhượng quyền thương mại như sau:
“Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau:
1. Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.”
2. Tranh chấp Hợp đồng nhượng quyền thương mại là gì?
Tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại là những mẫu thuẫn, bất đồng ý kiến, tranh chấp pháp lý trong việc hiểu và thực hiện, cũng như tiến hành giao kết và chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại giữa các bên tham gia quan hệ tông nhượng quyền thương mại.
Tranh chấp có thể về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể tham gia trong hợp đồng mà chủ yếu là liên quan đến việc thực hiện hoặc không thực hiện quyền và nghĩa vụ tự nguyện thỏa thuận. Hoặc cũng có thể xảy ra tranh chấp phát sinh từ nội dung của hợp đồng, giải thích từ ngữ hợp đồng, thực hiện hợp đồng, sửa đổi, bổ sung chấm dứt hợp đồng.
3. Những tranh chấp thường gặp trong hợp đồng nhượng quyền thương mại?
3.1. Tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại liên quan đến hiệu lực
Hợp đồng nhượng quyền thương mại vô hiệu toàn bộ khi hợp đồng ký kết trái với các quy định của pháp luật và không làm phát sinh bất kỳ nghĩa vụ nào giữa các bên ngay từ khi ký kết. Hợp đồng nhượng quyền thương mại vô hiệu toàn bộ trong các trường hợp:
(1) Nội dung hợp đồng nhượng quyền vi phạm điều cấm của pháp luật. Ví dụ hợp đồng vi phạm nguyên tắc tự do tự nguyên giao kết hợp đồng của các bên; hàng hoá dịch vụ dùng trong kinh doanh nhượng quyền thương mại là hàng hoá dịch vụ thuộc danh mục cấm kinh doanh theo quy định của Nhà nước;
(2) Bên nhượng quyền hoặc bên nhận quyền không đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại cơ quan có thẩm quyền, không vận hành hệ thống kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh đủ ít nhất 1 năm trước khi tham gia vào quan hệ nhượng quyền thương mại;
(3) Người ký hợp đồng nhượng quyền không đúng thẩm quyền hoặc có hành vi lừa đảo. Khi người ký kết hợp đồng nhượng quyền thì ý chí mà họ thể hiện trong hợp đồng có thể không phải là ý chí của bên mà họ đại diện và hợp đồng bị coi là vô hiệu toàn bộ. Phòng ngừa: Trước khi giao kết Hợp đồng cần phải kiểm tra trong Giấy DKKD hoặc các giấy tờ có pháp lý tương đương xem ai là người đại diện theo pháp luật, có thẩm quyền ký kết hợp đồng k? Yêu cầu cung cấp văn bản uỷ quyền (nếu có)
Hợp đồng nhượng quyền thương mại vô hiệu từng phần khi trong hợp đồng có những nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật và bị vô hiệu nhưng không làm ảnh hưởng đến nội dung còn lại của hợp đồng
Ví dụ, bên nhận quyền nhận mua từ bên nhượng quyền một số loại hàng hoá, vật dụng nhất định phù hợp với hệ thống kinh doanh do bên nhượng quyền quy định, trong đó có một loại hàng thuộc danh mục hàng hoá cấm kinh doanh nhưng việc mua bán loại hàng hoá vật dụng này không ảnh hưởng đến các loại hàng khác thì hợp đồng này là hợp đồng vô hiệu từng phần.
3.2. Tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại về vấn đề giá cả, phí chuyển nhượng và phương thức thanh toán
* Phí nhượng quyền ban đầu thường là những khoản phí không hoàn lại và thanh toán một lần khi bắt đầu thực hiện hợp đồng nhượng quyền. Về bản chất, khoản phí này là khoản tiền bù đắp cho những thiệt thòi do việc cấp quyền thương mại, thương hiệu, giấy phép bí mật thương mại, đào tạo và hỗ trợ trước khi mở đại lý, cung cấp nguyên vật liệu trong thời gian đầu mở đại lý mà bên nhượng quyền cung cấp cho bên nhận quyền.
* Phí thường xuyên mang bản chất là khoản tiền thuê thương hiệu cụ thể tinh theo tỷ lệ tổng doanh thu. Tỷ lệ phần trăm có thể được xác định hoặc căn cứ vào thang đối chiếu với các mức doanh thu khác nhau tại một điểm cho trước hoặc mục tiêu hoạt động đã thực hiện.
Thông thường, các khoản phí thuê nhân hiệu tối thiểu là bắt buộc bất kể hiệu quả hoạt động thực tế của đại lý nhận quyền là thế nào. Các khoản phí này phải được thanh toán định kỳ hàng tuần cho công ty nhượng quyền cùng với mẫu báo cáo chuẩn để phục vụ mục đích kiểm soát của và theo dõi nội bộ.
* Phí định kỳ dưới hình thức quỹ quảng cáo và xúc tiến hợp tác quốc gia.
* Các khoản phí khác: doanh thu bán sản phẩm và dịch vụ độc quyền cho đại lý, phí tư vấn, phí kiểm toán, thanh tra, phí thiết kế địa điểm, phí quản lý tài sản cho thuê, phí gia hạn, chuyển nhượng hợp đồng. (bên nhận quyền thanh toán cho bên nhượng quyền)
Việc xác định phí nhượng quyền thường là vấn đề gây tranh luận và khó thoả thuận giữa các bên. Bên nhượng quyền có xu hướng nâng cao giá cả đến tối đa để thu được lợi nhuận cao, còn bên nhận quyền lại muốn chi phí thấp để có lợi nhuận cao. Do đó trong hợp đồng nhượng quyền phải quy định rõ bản chất và số lượng các khoản phí mà bên nhận quyền phải trả cho bán nhượng quyền.
3.3. Tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại liên quan đến đối tượng hợp đồng
Đối tượng của Hợp đồng nhượng quyền thương mại là “các quyền thương mại”, thông thường là các quyền khai thác sản xuất hàng hoá theo phương thức của bên nhượng quyền, các dịch vụ theo cách thức bên nhượng quyền.
Do tính chất phức hợp của sản phẩm và dịch vụ nên các tranh chấp liên quan đến hợp đồng nhượng quyền rất đa dạng, có thể liên quan tới chất lượng hàng hóa, dịch vụ hoặc tiết lộ thông tin hay vi phạm qui trình…
Hiện nay, có rất nhiều bên nhận quyền, đặc biệt trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống không đảm bảo được tiêu chuẩn về chất lượng. Điều này dễ dàng gây ảnh hưởng xấu tới thương hiệu và để mất khách hàng vào tay đối thủ. Do đó, việc quy định một các chi tiết Điều khoản về đảm bảo chất lượng có thể giúp bên nhượng quyền giải quyết vấn đề này. Tương ứng với mỗi đối tượng được nhượng quyền, các bên nên ghi nhận rõ quy trình sản xuất, điều kiện trưng bày, bảo quản… và chế tài kèm theo nếu việc không tuân thủ của bên nhận quyền tây hoặc có khả năng gây thiệt hại cho khách hàng hoặc ảnh hưởng đến uy tín và sự nhận diện thương hiệu. Nếu chờ đợi đến kỳ kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất thì rất rủi ro, vì khi ấy có lẽ khách hàng đã quay lưng với thương hiệu của mình.
3.4. Tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ và điều khoản chống cạnh tranh
Trong hợp đồng nhượng quyền còn bao gồm cả quyền sở hữu trí tuệ, sự dùng chung nhãn hiệu, chung tên thương mại, chung cách bài trí kinh doanh, chung bí mật kinh doanh. Trường hợp bên nhượng quyền chuyển giao cho bên nhận quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp thì sẽ chịu sự điều chỉnh của pháp luật về sở hữu công nghiệp.
Trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, quyền sở hữu trí tuệ được bảo vệ trước tiên qua các quy định về nghĩa vụ của các bên khi sử dụng quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động kinh doanh nhượng quyền, nhất là đối với bên nhận quyền.
Hợp đồng nhượng quyền luôn phải quy định riêng nghĩa vụ của bên nhận quyền và các nhân viên của bên nhận quyền trong việc bảo vệ và chống các hành vi sử dụng sai lệch, tiết lộ bí mật thương mại và nhãn hiệu đã được cấp phép. Bên nhượng quyền phải đưa ra điều khoản quy định rõ nhãn hiệu và tên thương mại được cấp phép là tài sản độc quyền và bất kỳ động thái nào cũng phải dựa trên cơ sở lợi ích duy nhất của bên nhượng quyền.
Bên nhận quyền hoặc các nhân viên không được phép sử dụng bí mật thương mại trong và sau thời hạn hợp đồng nếu không được bên nhượng quyền chấp thuận.
Tuỳ theo mức độ, các điều khoản có thể áp dụng trong phạm vi quyền hạn pháp lý của địa phương, hợp đồng nhượng quyền phải có các quy định chống cạnh tranh đối với đại lý nhận quyền, cả trong thời hạn hợp đồng nhượng quyền có hiệu lực và sau khi chấm dứt hoặc hủy hợp đồng.
3.5. Tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại về chuyển nhượng quyền cho bên thứ ba
Theo quy định của Luật Thương mại 2005. Bên nhận quyền có quyền nhượng quyền lại cho bên thứ ba (gọi là bên nhận lại quyền), nếu được sự chấp thuận của bên nhượng quyền, đồng thời bên dự kiến nhận quyền đó muốn được nhận quyền phải có đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với đối tượng của quyền thương mại. Tranh chấp xảy ra và mối quan hệ giữa Bên nhượng quyền với Bên nhận quyền, và thậm chí là với bên thứ ba có nguy cơ bị phá vỡ hoặc theo chiều hướng xấu đi, gây cản trở đến hoạt động kinh doanh nhượng quyền của cá lãnh thổ hoặc khu vực nhượng quyền.
3.6. Tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại liên quan đến vấn đề thời hạn, gia hạn và chấm dứt hợp đồng nhượng quyền
Pháp luật Việt Nam thường quy định thời hạn của hợp đồng nhượng quyền thương mại do các bên thoả thuận, trong khi đó pháp luật các nước trên thế giới lại quy định rõ thời hạn tối thiểu của hợp đồng nhượng quyền, mà thông thường thời hạn này là năm năm (Malaysia, Australia, …). Việc gia hạn hợp đồng nhượng quyền thương mại được thực hiện trên cơ sở sự thoả thuận của cả hai bên được ghi nhận trong hợp đồng.
Trên thực tế có một số vấn đề phát sinh là bên nhận quyền cố tình chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi hoạt động kinh doanh không thuận lợi, hay khi họ đã đạt được những thành công nhất định. Bên nhượng quyền ép buộc bên nhận quyền phải thực hiện hợp đồng nhượng quyền thương mại trong một thời gian dài để có được lợi nhuận và tránh phiền phức do thay đổi bên nhận quyền.
Theo quy định của luật pháp Việt Nam, hợp đồng nhượng quyền thương mại có thể chấm dứt trước thời hạn thoả thuận trong các trường hợp:
– Bên nhận quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng do bên nhượng quyền vi phạm các nghĩa vụ đã được quy định trong luật (vi phạm về cung cấp tài liệu, đào tạo và trợ giúp ban đầu, o đảm quyền sở hữu trí tuệ được ghi trong hợp đồng….)
– Bên nhượng quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng do: Bên nhận quyền không còn giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương cần có để tiến hành kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại; bên nhận quyền bị giải thể hoặc phá sản; bên nhận quyền vi phạm pháp luật nghiêm trọng có khả năng gây thiệt hại lớn cho uy tín của hệ thống nhượng quyền thương mại; bên nhận quyền không khắc phục những vi phạm không cơ bản trong hợp đồng nhượng quyền thương mại trong một thời gian hợp lý. mặc dù đã nhận được thông báo bằng văn bản yêu cầu khắc phục vi phạm đỏ từ bên nhượng quyền.
Khi chấm dứt hợp đồng thì các bên phải thanh toán tất cả quyền và nghĩa vụ đối với nhau. Trường hợp chấm dứt bất hưởng do lỗi của bên nào thì bến đó có trách nhiệm bồi thường thiệt hại, cũng như phải trả tiền phạt vi phạm hợp đồng cho bên kia theo quy định pháp luật hoặc thoả thuận của hai bên.
4. Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại
Theo quy định tại Điều 317 Luật Thương mại 2005, có 3 phương thức để giải quyết tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại mà các bên có thể lựa chọn, đó là:
– Thương lượng, hòa giải;
– Giải quyết bằng Trọng tài
– Giải quyết bằng Tòa án.
Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến vấn đề về nhượng quyền thương mại. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Block "ket-bai-viet" not found





