Khi xảy ra tranh chấp trong lĩnh vực kinh doanh, thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là một khía cạnh quan trọng trong quá trình quản lý rủi ro và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia hợp đồng. Thời hiệu này là một phần không thể thiếu của quy trình pháp lý, và nó có ảnh hưởng lớn đến việc giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả. Luật Duy Hưng xin chia sẻ với bạn đọc các vấn đề liên quan đến nội dung này trong bài viết dưới đây:
Khi tranh chấp hợp đồng xảy xa, các bên có thể giải quyết thông qua nhiều phương thức, trong đó có thể kể đến như: thương lượng, hoà giải, trọng tài…
Trong đó, giải quyết tranh chấp hợp đồng thông qua Toà án là phương thức phổ biến và được các bên lựa chọn áp dụng. Căn cứ khoản 3 Điều 26 BLTTDS 2015 quy định: Tranh chấp hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án.
Như vậy khi thực hiện giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng con đường khởi kiện tại TAND có thẩm quyền thì vấn đề thời hiệu khởi kiện sẽ được đặt ra.
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là gì?
Căn cứ khoản 3 Điều 150 BLDS 2015 thì: “Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện”.
Theo đó, căn cứ Điều 429 BLDS 2015: “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”.
Như vậy, thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Trong thời hạn đó, người có quyền yêu cầu được khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.
Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng
Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện có thể hiểu là nếu xảy ra các sự kiện đó thì khoảng thời gian xảy ra các sự kiện không được tính vào thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng.
Căn cứ Điều 156 BLDS 2015, thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
(1) Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.
– Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
– Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình.
(2) Chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
(3) Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa có người đại diện khác thay thế trong trường hợp sau đây:
– Người đại diện chết nếu là cá nhân, chấm dứt tồn tại nếu là pháp nhân;
– Người đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục đại diện được.
Khi nào áp dụng thời hiệu khởi kiện tranh chấp?
Căn cứ khoản 2 Điều 184 BLTTDS 2015 thì: “Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc. Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ”.
Có thể hiểu, nếu không ai có yêu cầu Tòa án áp dụng quy định về thời hiệu khởi kiện thì Tòa án vẫn giải quyết tranh chấp hợp đồng theo thủ tục chung.
Ngược lại, Tòa án không được tự ý viện dẫn hay áp dụng lý do đã hết thời hiệu khởi kiện để không thụ lý hoặc đình chỉ giải quyết tranh chấp.
Chỉ khi hết thời hiệu khởi kiện và có yêu cầu áp dụng quy định về thời hiệu của một bên hoặc các bên trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết tranh chấp HĐ thì Tòa án mới căn cứ quy định này để áp dụng thời hiệu khởi kiện để đình chỉ giải quyết vụ án.
Khi nào không áp dụng thời hiệu khởi kiện tranh chấp?
Căn cứ Điều 155 BLDS 2015 quy định thời hiệu khởi kiện không áp dụng trong trường hợp sau đây:
– Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản;
– Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự năm 2015, luật khác có liên quan quy định khác;
– Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;
– Trường hợp khác do luật quy định.
Khi nào bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng?
Về nguyên tắc, thời hiệu khởi kiện được tính từ ngày người có quyền yêu cần biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nếu xảy ra sự kiện đó thì thời hiệu khởi kiện được bắt đầu lại từ đầu.
Căn cứ Điều 157 BLDS 2015 thì thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại trong trường hợp:
– Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
– Bên có nghĩa vụ thừa nhận hoặc thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
– Các bên đã tự hòa giải với nhau.
Theo đó, thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng bắt đầu lại kể từ ngày tiếp theo sau ngày xảy ra một trong các sự kiện nêu trên.
Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác về dân sự Tại đây Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các cách thức sau để được tư vấn trực tiếp:
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"






