TRÌNH TỰ THỦ TỤC NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI

luбє­t duy hЖ°ng

Mô hình kinh doanh nhượng quyền thương mại ngày càng được phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam dưới nhiều hình thức khác nhau. Tuy nhiên, nếu các bên khi tiến hành thủ tục nhượng quyền thương hiệu không nắm rõ quy định pháp luật thì có thể gặp rủi ro và phát sinh tranh chấp sau này.

“Nhượng quyền thương hiệu” hay “nhượng quyền thương mại” (franchise) hiện nay không còn là một thuật ngữ xa lạ. Mô hình kinh doanh này cũng ngày càng được phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam dưới nhiều hình thức khác nhau. Tuy nhiên, nếu các bên khi tiến hành thủ tục nhượng quyền thương hiệu không nắm rõ quy định pháp luật thì có thể gặp rủi ro và phát sinh tranh chấp sau này. Do đó, để hạn chế những rủi ro không đáng có này, Luật Duy Hưng sẽ làm rõ trình tự thủ tục nhượng quyền thương mại ở bài viết dưới đây.

Nhượng quyền thương mại là gì?

Ngày nay một số luật gia Hoa Kỳ quan niệm: “Franchise là một hợp đồng mà theo đó chủ sở hữu (franchisor) của một nhãn hiệu, tên thương mại, quyền tác giả, patent, bí mật kinh doanh, hoặc một vài dạng hoạt động, qui trình hay hệ thống (system) kinh doanh cho phép những người khác (franchisees) sử dụng tài sản, hoạt động, qui trình hay hệ thống trong hoạt động cung cấp hàng hoá hoặc dịch vụ”.

Ở Việt Nam hiện nay, Luật Thương mại 2005 quy định về nhượng quyền thương mại như sau: “Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau:

1. Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;

2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.” 

Có mấy loại nhượng quyền thương mại?

* Căn cứ vào phạm vi nhượng quyền thương mại, có các phân loại hợp đồng nhượng quyền thương mại như sau:(1) Hợp đồng nhượng quyền riêng lẻ (single-unit franchise contract)

(2) Hợp đồng nhượng quyền độc quyền (master franchise contract)

(3) Hợp đồng nhượng quyền phát triển khu vực (area developement franchise contract)

*Căn cứ vào đối tượng của nhượng quyền thương mại, hợp đồng nhượng quyền thương mại được chia thành bốn loại như sau:

Loại thứ nhất:  Hợp đồng nhượng quyền phân phối sản phẩm

Loại thứ hai:  Hợp đồng nhượng quyền mô hình kinh doanh

Loại thứ ba: Hợp đồng nhượng quyền sản xuất

Loại thứ tư: Hợp đồng nhượng quyền cơ hội kinh doanh

Điều kiện để nhượng quyền thương mại là gì?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 08/2018/NĐ-CP quy định, điều kiện đối với bên nhượng quyền như sau:“Thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01 năm”.

Như vậy, điều kiện “đã được hoạt động ít nhất 01 năm” áp dụng đối với hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền của thương nhân, không áp dụng cho thương nhân. Điều này được hiểu là, thời hạn một năm không tính từ thời điểm thương nhân đăng ký kinh doanh mà tính từ thời điểm hệ thống kinh doanh của thương nhân được hoạt động, cụ thể là từ ngày cấp giấy phép kinh doanh cho cửa hàng, địa điểm kinh doanh đầu tiên thuộc hệ thống kinh doanh của thương nhân, đồng thời cửa hàng/chi nhánh/địa điểm kinh doanh và hệ thống kinh doanh đó phải triển khai hoạt động kinh doanh thực sự trong thực tế.

nhượng quyền thương mạiTrình tự thủ tục nhượng quyền thương mại như thế nào?

* Các trường hợp yêu cầu nhượng quyền thương mại

Trường hợp phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tới Bộ Công Thương:

Nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam, bao gồm nhượng quyền ban đầu và nhượng quyền thứ cấp. Khi tiến hành hoạt động nhượng quyền thương mại, thương nhân nước ngoài nhượng quyền thương mại vào Việt Nam, bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam vào lãnh thổ Việt Nam thì phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với Bộ Công thương.

Trường hợp không phải thực hiện đăng ký nhượng quyền thương mại: (khoản 2, điều 3, nghị định 120/2011/NĐ-CP)

+/ Nhượng quyền trong nước;

+/ Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài.

Lưu ý: Các trường hợp không bắt buộc phải đăng ký nhượng quyền thương mại, thì phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tới Sở Công Thương chậm nhất là vào ngày 15/01 hàng năm theo mẫu tại Phần B Phụ lục III Thông tư 09/2006/TT-BTM.

* Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại bao gồm những gì?

– Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại (theo mẫu MĐ-1 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT-BTM);

 – Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại (theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT-BTM);

 – Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt nam;

– Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu, các loại giấy tờ sau:

+/ Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ;

+/ Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp.

Lưu ý: Các báo cáo, tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động được cơ quan nhà nước yêu cầu cung cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

* Nơi nộp hồ sơ:

Nộp hồ sơ đăng ký nhượng quyền thương mại tại Bộ Công thương.

* Thời hạn giải quyết đăng ký nhượng quyền thương mại là bao lâu?

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công thương thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản cho thương nhân về việc đăng ký đó.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công thương phải có văn bản thông báo để Bên dự kiến nhượng quyền bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Nếu từ chối việc đăng ký thì Bộ Công thương phải thông báo bằng văn bản cho bên dự kiến nhượng quyền và nêu rõ lý do.


Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến vấn đề nhượng quyền thương mại. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây. 

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879