Tội cưỡng bức lao động

luбє­t duy hЖ°ng

Cưỡng bức lao động là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực hoặc các hành vi khác nhằm bắt một người lao động trái với ý muốn của họ.

Tội cưỡng bức lao động là một dạng tội phạm liên quan đến việc cưỡng bức, bóc lột, lạm dụng quyền lợi của lao động bởi các nhà tuyển dụng, chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc các cá nhân khác có quyền quản lý và sử dụng lao động. Đây là một hành vi vi phạm quyền và lợi ích của người lao động và có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe, tính mạng và sự phát triển của người lao động.

Tội cưỡng bức lao động có các yếu tố cấu thành tội phạm như sau:

Khách thể của tội phạm

Tội phạm xâm phạm vào những qui định của Nhà nước về sử dụng lao động.

Mặt khách quan của tội phạm

– Tội phạm thể hiện ở hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động trái với ý muốn chủ quan của họ.

– Điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự:

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%.

Mặt chủ quan của tội phạm

Tội phạm được thực hiện dưới hình thức lỗi vô ý.

Chủ thể của tội phạm

Tội phạm được thực hiện bởi những người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và độ tuổi theo luật định và là người sử dụng lao động. Thông thường tội phạm được thực hiện bởi người sử dụng lao động trong các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, nhà máy v.v…

TỘI CƯỠNG BỨC LAO ĐỘNG

Hình phạt

Theo quy định tại điều 297 bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017), người sử dụng lao động phạm tội cưỡng bức lao động có thể bị xử phạt như sau:

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

c) Làm chết người;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Làm chết 02 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Hậu quả xã hội

Tội cưỡng bức lao động gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với cá nhân, gia đình và xã hội. Dưới đây là một số hậu quả xã hội chính của tội cưỡng bức lao động:

1. Mất lòng tin và suy thoái đạo đức xã hội: Tội cưỡng bức lao động làm mất lòng tin của công chúng vào các tổ chức và cá nhân có liên quan. Nó cản trở sự phát triển của một xã hội công bằng và đạo đức, làm suy thoái giá trị và chuẩn mực đạo đức xã hội.

2. Tình trạng nghèo đói và bất bình đẳng: Cưỡng bức lao động thường dẫn đến mức lương thấp, không đảm bảo điều kiện làm việc an toàn và mất các quyền lợi cơ bản của người lao động. Điều này góp phần làm gia tăng tình trạng nghèo đói và bất bình đẳng trong xã hội.

3. Tác động đến sức khỏe và trầm cảm: Người lao động bị cưỡng bức thường phải làm việc trong môi trường không an toàn, áp lực cao và trong điều kiện khắc nghiệt. Điều này có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe về cả thể chất và tâm lý, bao gồm trầm cảm, căng thẳng và các vấn đề liên quan đến tâm lý.

4. Di cư bất hợp pháp và buôn người: Một số người lao động có thể buộc phải di cư bất hợp pháp hoặc trở thành nạn nhân của hoạt động buôn người trong nỗ lực tìm kiếm một cơ hội làm việc tốt hơn. Điều này gây ra những vấn đề nghiêm trọng về an ninh, xã hội và nhân quyền.

5. Tổn thương tâm lý và xã hội: Cưỡng bức lao động có thể gây ra những tổn thương tâm lý và xã hội sâu sắc đối với người lao động bị tàn phá và gia đình họ. Họ có thể trở nên tự ti, thiếu tự tin và gặp khó khăn trong việc tái hòa nhập xã hội sau khi tr

ải qua tình trạng này.

6. Kỳ thị và phân biệt đối xử: Tội cưỡng bức lao động thường xảy ra đặc biệt đối với các nhóm người yếu thế, như lao động nữ, trẻ em lao động và người di cư. Điều này góp phần làm gia tăng tình trạng kỳ thị và phân biệt đối xử trong xã hội.

7. Mất cơ hội phát triển và giáo dục: Bị cưỡng bức lao động làm mất cơ hội phát triển và tiếp cận giáo dục cho người lao động, đặc biệt là trẻ em. Việc bị ép buộc làm việc và bị trừ trường học cản trở sự phát triển cá nhân và giáo dục của họ.

8. Ảnh hưởng đến thương hiệu quốc gia và doanh nghiệp: Nếu một quốc gia hoặc doanh nghiệp có uy tín bị liên kết với tội cưỡng bức lao động, điều này có thể gây tổn hại nghiêm trọng đến hình ảnh và thương hiệu của họ trên thị trường quốc tế.

Tóm lại, tội cưỡng bức lao động gây ra những hậu quả xã hội nghiêm trọng, ảnh hưởng đến các khía cạnh của xã hội bao gồm đạo đức, kinh tế, sức khỏe và phát triển cá nhân. Để ngăn chặn và giảm thiểu tội phạm này, cần có sự thực thi chặt chẽ của luật pháp, sự nâng cao nhận thức và cam kết của tất cả các bên liên quan, cũng như việc thúc đẩy việc tuân thủ quyền lợi và quyền lợi của người lao động.

Trên đây là một số nội dung cơ bản của pháp luật hình sự Việt Nam về tội cưỡng bức lao động theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam, để tìm thêm các nội dung có liên quan đến vấn đề hình sự mời các bạn tham khảo bài viết tại Website:https://luatduyhung.com. Hoặc liên hệ trực tiếp với Luật Duy Hưng để được tư vấn, giải đáp hoàn toàn Miễn phí.

Liên hệ với luật sư bào chữa, tranh tụng trong các vụ án hình sự của Luật Duy Hưng tại địa chỉ sau.

– VPGD Hà Nội: Số 55 – Lô C1, phố Nguyễn Công Thái, KĐT Đại Kim – Định Công, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

– Chi nhánh tại Hà Nam: Số 288, đường Ngô Quyền, phường Duy Hải, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

– Hotline (Zalo) tư vấn Miễn Phí: 0964653879 – 0929228082  –    Email: luatduyhung@gmail.com

– Fanpge: https://www.facebook.com/luatduyhung/

Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến Dịch vụ luật sư trong lĩnh vực hình sự. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.

Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879