CÁCH CHIA THỪA KẾ

CÔNG TY LUẬT TNHH DUY HƯNG

Cách chia thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người con sống. Khi phân chia di sản thừa kế, sẽ có rất nhiều Quý khách hàng thắc mắc về quy định của pháp luật về cách chia thừa kế như thế nào? Quyền được hưởng di sản thừa kế của mình đến đâu? và người hưởng thừa kế còn phải thực hiện những nghĩa vụ gì về tài sản do người chết để lại?

Để giải đáp được những thắc mắc trên, mời quý khách hàng tham khảo bài viết “Cách chia thừa kế” của Luật Duy Hưng.

Thứ nhất: Xác định di sản thừa kế

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Tuy nhiên, di sản để chia thừa kế là tổng tất cả tài sản của người chết sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được quy định tại Điều 658 Bộ luật dân sự 2015. Cụ thể các chi phí được thanh toán theo thứ tự sau đây:

  1. Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng.
  2. Tiền cấp dưỡng còn thiếu.
  3. Chi phí cho việc bảo quản di sản.
  4. Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ.
  5. Tiền công lao động.
  6. Tiền bồi thường thiệt hại.
  7. Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước.
  8. Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân.
  9. Tiền phạt.
  10. Các chi phí khác.

Thứ 2: Xác định hình thức thừa kế:

Khi chia di sản thừa kế cần phải xác định rõ hình thức thừa kế:  Theo quy định của pháp luật thì có 2 hình thức chia thừa kế đó là: Chia thừa kế theo pháp luật và chia thừa kế theo di chúc.

– Thừa kế theo di chúc:

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Nếu thuộc trường hợp thừa kế theo di chúc thì phải xác định di chúc đó có hợp pháp hay không? và di chúc đó có đáp ứng các điều kiện có hiệu lực hay không?

Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

   –   Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

   –   Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện di chúc hợp pháp nêu trên.

Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

– Thừa kế theo pháp luật:

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

   –   Không có di chúc;

   –   Di chúc không hợp pháp;

   –   Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được          hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

   –   Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di              sản.

Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

   –   Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

   –   Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

   –   Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận         di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản          theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Thứ ba: Xác định những người không được quyền hưởng di sản

Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

   – Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

   – Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

   – Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

   – Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Lưu ý: Những người nêu trên vẫn đư%A

CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DUY HƯNG

post-logo

>> Tư vấn pháp lý miễn phí 24/7 Gọi: 0964653879 - 0929228082

>> Tư vấn pháp lý qua email : luatduyhung@gmail.com

>> Bài viết tham khảo

>> Dịch vụ pháp lý tại Luật Duy Hưng