CÓ ĐƯỢC ĐỐT PHÁO NGÀY TẾT?

luбє­t duy hЖ°ng

Có được đốt pháo ngày tết không? Loại pháo nào người dân được phép sử dụng và pháp luật quy định như thế nào đối với trường hợp đốt pháo trái phép.

Cứ mỗi dịp tết đến xuân về thì một trong những câu hỏi mà nhiều người thắc mắc là có được đốt pháo ngày tết không? Loại pháo nào người dân được phép sử dụng và pháp luật quy định như thế nào đối với trường hợp đốt pháo trái phép?

Để giải đáp được những câu hỏi nêu trên, mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của Luật Duy Hưng.

Pháo là gì???

Theo quy định của pháp luật thì pháo, pháo nổ và pháo hoa được định nghĩa như sau:

– Pháo là sản phẩm có chứa thuốc pháo, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra phản ứng hóa học nhành, mạnh, sinh khí, tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, gây ra tiếng nổ hoặc không gây ra tiếng nổ. Pháo bao gồm: Pháo nổ, pháo hoa.

Pháo nổ là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra tiếng nổ hoặc gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian;

Pháo nổ gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian được gọi là pháo hoa nổ;

Pháo hoa nổ tầm thấp là quả pháo có đường kính không lớn hơn 90 mm hoặc tầm bắn không vượt quá 120 m. Pháo hoa nổ tầm cao là quả pháo có đường kính trên 90 mm hoặc tầm bắn trên 120 m;

Pháo hoa là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ.

Có được đốt pháo ngày tết không???

            Theo quy định của pháp luật thì các hành vi nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc chiếm đoạt pháo nổ đều bị nghiêm cấm; trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ theo quy định pháp luật.

            Tuy nhiên, việc sử dụng pháo hoa vẫn được pháp luật cho phép nếu thuộc trường hợp được quy định tại Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về việc sử dụng pháo hoa như sau:          

“1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.”

Như vậy, người dân được sử dụng pháp hoa ngày tết, nhưng phải đáp ứng 2 điều kiện là:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.

có được đốt pháo ngày tết

Khi nào đốt pháo bị xử phạt???

           Việc đốt pháo có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm i, khoản 3 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP về vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm như sau:

“3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 

i) Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép;

Hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi vi phạm này là: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Hành vi đốt pháo bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi nào???

        Căn cứ theo quy định tại Thông tư liên tịch 06/2008/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn về việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi sản xuất, vận chuyển, tàng trữ và sử dụng trái phép pháo nổ và thuốc pháo và Điều 318 Bộ luật hình sự 2015 SĐBS 2017 quy định về tội Gây rối trật tự công cộng thì tùy vào tính chất và mức độ của hành vi vi phạm, hành vi đốt pháo có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự sự nếu thuộc những trường hợp sau:

1. Người nào đốt pháo nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội “gây rối trật tự công cộng” theo khoản 1 Điều 318, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

  • Đốt pháo nổ ở nơi công cộng, những nơi đang diễn ra các cuộc họp, những nơi tập trung đông người;
  • Đốt pháo nổ ném ra đường, ném vào người khác, ném vào phương tiện khác đang lưu thông, ném từ trên cao xuống, đốt pháo nổ mang theo xe đang chạy;
  • Đốt pháo nổ gây thiệt hại sức khỏe, tài sản của người khác nhưng mức độ thiệt hại chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự về một tội khác;
  • Đốt pháo nổ với số lượng tương đương từ 1kg đến dưới 5 kg đối với pháo thành phẩm hoặc tương đương từ 0,1 kg đến dưới 0,5 kg đối với thuốc pháo;
  • Đốt pháo nổ với số lượng dưới 1 kg pháo thành phẩm hoặc dưới 0,1 kg đối với thuốc pháo và đã bị xử lý hành chính về hành vi đốt pháo nổ hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Người nào đốt pháo nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 318, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Đã bị kết án về tội “gây rối trật tự công cộng” theo mục 1 phần II Thông tư này;
  • Lôi kéo, kích động trẻ em hoặc lôi kéo, kích động nhiều người cùng đốt pháo;
  • Cản trở, hành hung người can ngăn (gồm người thi hành công vụ, người bảo vệ trật tự công cộng hoặc người khác ngăn chặn không cho đốt pháo nổ);
  • Đốt pháo nổ với số lượng tương đương từ 5kg trở lên đối với pháo thành phẩm hoặc tương đương từ 0,5 kg thuốc pháo trở lên.

Ngoài ra, người nào đốt pháo nổ gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác thì ngoài việc truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội “gây rối trật tự công cộng” theo Điều 318 BLHS, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh khác quy định trong Bộ luật hình sự, tương xứng với hậu quả nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác do hành vi đốt pháo gây ra.

———————————————————————

Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến pháp luật doanh nghiệp. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây. Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các cách thức sau để được tư vấn trực tiếp.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 0964653879

Facebook: https://www.facebook.com/LuatsuDuyHung/

Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879