CƯ TRÚ NHIỀU NƠI THÌ XIN XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN NHƯ NÀO?

luбє­t duy hЖ°ng

Cư trú nhiều nơi thì xin xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào? là vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay. Bởi lẽ, Trong nhiều tình huống như đăng ký kết hôn, mua bán nhà đất, vay vốn ngân hàng hay định cư nước ngoài, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một giấy tờ bắt buộc để chứng minh một cá nhân đang độc thân hoặc đã kết hôn. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều người dân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều địa phương khác nhau, gây ra không ít khó khăn khi xin xác nhận tình trạng hôn nhân. Với mục tiêu đơn giản hóa thủ tục hành chính và đảm bảo tính chính xác của thông tin hộ tịch, từ năm 2025, quy trình xác nhận tình trạng hôn nhân trong các trường hợp cư trú nhiều nơi đã có những điều chỉnh đáng chú ý. Việc nắm rõ quy định mới là rất cần thiết để người dân thực hiện đúng quy trình, tránh chậm trễ và phiền hà.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong trường hợp đã cư trú tại nhiều nơi không còn là trở ngại lớn như trước nhờ vào sự hỗ trợ của hệ thống dữ liệu hộ tịch điện tử và sự phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, để đảm bảo quá trình xác minh diễn ra thuận lợi, người dân cần chủ động chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, trung thực và nắm rõ trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật hiện hành. Sự chủ động từ phía người yêu cầu cùng với cải cách hành chính đang được triển khai là yếu tố then chốt giúp đảm bảo quyền lợi cá nhân và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hộ tịch.

Người “cư trú nhiều nơi” là gì?

Người “cư trú nhiều nơi” là người đã có quá trình cư trú không liên tục hoặc thay đổi địa phương đăng ký thường trú. Khi cần xác nhận tình trạng hôn nhân (để đăng ký kết hôn, vay vốn, định cư,…) thì không thể chỉ dựa vào thông tin tại nơi thường trú hiện tại, mà phải tổng hợp kết quả xác minh của nhiều địa phương mà người có đơn đề nghị đã từng cư trú trước thời điểm xin xác nhận.

Xác nhận tình trạng hôn nhân khi cư trú nhiều nơi

Căn cứ Khoản 6 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 22 Nghị định 123/2025/NĐ-CP như sau:

“Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người yêu cầu cung cấp các giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây (nếu có). Trên cơ sở các thông tin được cung cấp, cơ quan đăng ký hộ tịch tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trường hợp không tra cứu được do chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu thì cơ quan đăng ký hộ tịch phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác minh. Thời hạn, phương thức gửi yêu cầu xác minh thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này”.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, UBND cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho UBND cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

CƯ TRÚ NHIỀU NƠI THÌ XIN XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN NHƯ NÀO?

Như vậy, người làm đơn có trách nhiệm chủ động cung cấp tài liệu liên quan. Ví dụ: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cũ, quyết định ly hôn, trích lục…. nếu còn giữ được, để hỗ trợ quá trình xác minh.

Tuy nhiên, nếu không có giấy tờ này, thì quy trình vẫn tiếp tục theo bước xác minh từ phía cơ quan nhà nước. Đây là điểm mới và quan trọng trong cải cách hành chính năm 2025: Thay vì yêu cầu người dân tự đi xác minh nhiều nơi, cơ quan hộ tịch sẽ chủ động tra cứu trên các hệ thống dữ liệu dùng chung, đã được liên thông giữa các bộ ngành. Góp phần giảm thủ tục rườm rà, tránh trùng lặp, tăng tính chính xác và tiết kiệm thời gian.

Trường hợp không tra cứu được do chưa có thông tin … thì cơ quan đăng ký hộ tịch phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác minh. Đây là quy định dự phòng, áp dụng khi hệ thống dữ liệu chưa đầy đủ hoặc chưa đồng bộ.

Cơ quan hộ tịch có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu xác minh đến nơi người đó từng cư trú. Việc xác minh phải tuân thủ quy định về thời hạn và phương thức tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định 07/2025/NĐ-CP, thường là 3–20 ngày tùy từng trường hợp.

Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này ( có yếu tố nước ngoài) thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Theo quy định của luật hộ tịch năm 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ – CP hướng dẫn thi hành luật hộ tịch thì thẩm quyền cấp ” Giấy xác định tình trạng hôn nhân” được quy định như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Căn cứ: Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào?

Theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư 04/2020/TT – BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020 hướng dẫn thi hành luật hộ tịch thì việc cấp ” Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân” được thực hiện như sau:

Việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:

1. Trường hợp người yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn mà không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây, thì người yêu cầu phải trình bày rõ lý do không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản trao đổi với nơi dự định đăng ký kết hôn trước đây để xác minh. Trường hợp không xác minh được hoặc không nhận được kết quả xác minh thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép người yêu cầu lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này.

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Ví dụ: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp ngày 03/02/2020 nhưng ngày 10/02/2020, người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã đăng ký kết hôn thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị sử dụng đến ngày 10/02/2020.

3. Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp một (01) bản cho người yêu cầu. Trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn.

Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với anh Nguyễn Việt K, sinh năm 1962, công dân Việt Nam, Hộ chiếu số: B123456 do Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức cấp ngày 01/02/2020; tại UBND huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Giấy này được cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn với anh KIM JONG DOEK, sinh năm 1970, quốc tịch Hàn Quốc, Hộ chiếu số HQ12345 do cơ quan có thẩm quyền Hàn Quốc cấp ngày 02/02/2020; tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc, tại Hàn Quốc.

4. Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác, không phải để đăng ký kết hôn, thì người yêu cầu không phải đáp ứng điều kiện kết hôn; trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ mục đích sử dụng, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn. Số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo yêu cầu.

Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục mua bán nhà, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn.

5. Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người cùng giới tính hoặc kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết.


Trên đây là một số nội dung cơ bản về vấn đề “Xác nhận tình trạng hôn nhân khi cư trú nhiều nơi”. Để tham khảo thêm các vấn đề liên quan đến lĩnh vực Hôn nhân và gia đình, mời bạn xem  Tại đây

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879