XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN KHI CƯ TRÚ TẠI NHIỀU NƠI

luбє­t duy hЖ°ng

HỎI: Trước đây tôi sinh sống và kết hôn tại Nam Định, sau đó năm 2000 vợ chồng tôi có chuyển khẩu lên Hà Nội sinh sống và định cư tại Hà Nội cho tới nay. Năm 2004 chồng tôi bị bệnh và đã qua đời, hiện tại tôi muốn xin xác nhận tình trạng hôn nhân để mua đất thì tôi xin ở đâu và thủ tục cần những gì, mong luật sư tư vấn cho tôi. Tôi cảm ơn luật sư!

Vấn đề bạn hỏi chúng tôi có ý kiến như sau:

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (XNTTHN) là một trong những loại giấy tờ quan trọng, đóng vai trò thiết yếu trong nhiều giao dịch và thủ tục hành chính trong đời sống. Từ việc xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất cho đến việc làm thủ tục kết hôn hoặc ly hôn, giấy XNTTHN giúp khẳng định rõ ràng và minh bạch tình trạng hôn nhân của mỗi cá nhân. Bài viết sau đây, Luật Duy Hưng sẽ trình bày các quy định của pháp luật để bạn nắm rõ hơn những thủ tục cần thiết để xin XNTTHN khi cư trú tại nhiều nơi:

Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 

Tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:

– Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy XNTTHN.

– Quy định trên cũng được áp dụng để cấp Giấy XNTTHN cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Xác nhận tình trạng hôn nhân

Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định rõ:

– Người yêu cầu XNTTHN nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân & Gia đình.

– Trường hợp người yêu cầu XNTTHN đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy XNTTHN là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy XNTTHN cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy XNTTHN phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy XNTTHN.

– Trường hợp người yêu cầu XNTTHN đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

– Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy XNTTHN cho người yêu cầu theo quy định.

– Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Giấy XNTTHN để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy XNTTHN đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thì phải nộp lại Giấy XNTTHN đã được cấp trước đó.

Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi cư trú tại nhiều nơi

Căn cứ tại khoản 4, Điều 22, Mục 3, Nghị định 123/2015/NĐ-CP : “Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó”.

Trong trường hợp không nhận được yêu cầu xác minh theo quy định khoản 4, Điều 22 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, sau thời gian 20 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác minh mà không nhận được văn bản trả lời thì cho phép người yêu cầu có văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 04/2020/TT- BTP ngày 28/5/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP nêu trên.


Trên đây là một số nội dung cơ bản về xin xác nhận tình trạng hôn nhân khi cư trú tại nhiều nơi. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến lĩnh vực Dân sự. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây  Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các cách thức sau để được tư vấn Miễn Phí:

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183 phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, thành phố Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn Miễn Phí: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  " Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả "
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879