Hòa giải tranh chấp đất đai là gì?
Hòa giải tranh chấp đất đai là một thủ tục pháp lý quan trọng, được pháp luật Việt Nam quy định như một bước bắt buộc trong nhiều trường hợp trước khi đưa tranh chấp ra Tòa án hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đây là quá trình các bên tranh chấp tự nguyện, dưới sự chủ trì của UBND cấp xã, cùng thảo luận để tìm ra giải pháp thống nhất.
Theo Điều 235 Luật Đất đai 2024, hòa giải tại UBND cấp xã là thủ tục bắt buộc trong hầu hết các tranh chấp đất đai; nếu bỏ qua bước này, Tòa án có thể từ chối thụ lý vụ án vì chưa đảm bảo điều kiện khởi kiện. Đây là điểm then chốt người dân cần đặc biệt lưu ý.
Quy định của pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai cấp xã
Quy định của Luật Đất đai 2024 về hòa giải tranh chấp đất đai cấp xã: Khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định: “Trước khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo Điều 236 của Luật này, các bên tranh chấp đất đai phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải.”
Các trường hợp tranh chấp đất đai phải hòa giải trước khi khởi kiện
Theo Điều 235 Luật Đất đai 2024 và Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao, mọi tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất đều phải trải qua thủ tục hòa giải tại cấp xã trước khi khởi kiện ra Tòa án. Nếu không có biên bản hòa giải tại xã, Tòa án sẽ không thụ lý. Cụ thể:
– Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP quy định: “2. Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì thủ tục hòa giải tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án”.
Theo hướng dẫn nêu trên thì “tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất” thì bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện, còn đối với các tranh chấp đất đai khác thì không bắt buộc.
– Mục 7 Giải đáp số 01/2021/GĐ-TANDTC ngày 01/7/2021 của TANDTC về một số vấn đề nghiệp vụ về hòa giải, đối thoại tại Tòa án hướng dẫn: “Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án thì hòa giải theo quy định của Luật này được thực hiện đối với những tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án có thẩm quyền giải quyết đối với tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành theo quy định của Luật Đất Đai.
Như vậy, đối với những tranh chấp về quyền sử dụng đất và tranh chấp ranh giới thửa đất mà chưa qua thủ tục hòa giải ở xã, phường thì không được hòa giải theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án vì không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án”.
Theo hướng dẫn nêu trên thì “tranh chấp về quyền sử dụng đất và tranh chấp ranh giới thửa đất” bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện, hướng dẫn này khác với khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 04/2017/HĐTP-TANDTC như đã phân tích ở trên.
Các trường hợp tranh chấp đất đai khuyến khích hòa giải.
Luật Hòa giải cơ sở năm 2013 (Điều 4) quy định Nhà nước khuyến khích áp dụng hòa giải đối với các tranh chấp về thừa kế, tranh chấp về giao dịch đất đai……….vv. Tuy không bắt buộc, nhưng hòa giải cơ sở giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và giữ gìn đoàn kết cộng đồng.
Trình tự thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai cấp xã
Thời hạn tổ chức: Theo Khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, thời hạn tổ chức hòa giải là không quá 30 ngày kể từ ngày UBND cấp xã nhận được đơn yêu cầu.
Thành phần tham dự gồm:
+/ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã (chủ trì);
+/ Đại diện Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã;
+/ Công chức địa chính;
+/ Người am hiểu nguồn gốc, quá trình sử dụng đất tại địa phương (nếu cần).
Ngoài Hội đồng hòa giải, các bên tranh chấp phải tham dự đầy đủ. Kết quả hòa giải được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên và xác nhận của UBND cấp xã.
Điểm mới khi thực hiện chính quyền hai cấp.
Kể từ ngày 01/7/2025, Việt Nam thực hiện mô hình chính quyền hai cấp (cấp xã/ tỉnh, bỏ cấp huyện) thì UBND cấp xã ngoài thẩm quyền tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai còn có quyền giải quyết tranh chấp đất đai đối với các trường hợp tranh chấp quiyeenf sử dụng đất mà đất chưa có “sổ đỏ”. Cụ thể, điểm g, khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025 quy định như sau:
2. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định củaLuật Đất đaichuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, cụ thể như sau:
………..
g) Giải quyết tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau quy định tại điểm a khoản 3 Điều 236; ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại khoản 4 Điều 236 Luật Đất đai.
Thi hành kết quả hòa giải tranh chấp đất đai cấp xã như thế nào?
Theo Khoản 4 Điều 235 Luật Đất đai 2024, nếu hòa giải thành và dẫn đến thay đổi ranh giới, diện tích, người sử dụng đất, các bên phải gửi kết quả đến cơ quan có thẩm quyền trong 30 ngày làm việc để đăng ký biến động, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới. Nếu không thực hiện, quyền lợi của các bên sẽ không được pháp luật bảo vệ trọn vẹn.
Trường hợp hòa giải không thành, biên bản hòa giải là điều kiện bắt buộc để nộp đơn khởi kiện ra Tòa án hoặc yêu cầu UBND cấp xã giải quyết theo quy định.
Các rủi ro khi không thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai cấp xã
Không đủ điều kiện khởi kiện: Tòa án sẽ từ chối thụ lý nếu không có biên bản hòa giải cấp xã.
Kéo dài thời gian giải quyết: Tranh chấp phải quay lại từ đầu ở cấp xã, làm mất thời gian, chi phí.
Nguy thất lạc chứng cứ: Nếu chậm hòa giải, nhân chứng hoặc hồ sơ về nguồn gốc đất có thể bị thất lạc.
Gia tăng mâu thuẫn trong cộng đồng: Không có sự hòa giải ban đầu dễ dẫn đến xung đột gay gắt, ảnh hưởng đoàn kết làng xóm.
Ví dụ thực tiễn: Ông T ở Hà Nội tranh chấp mốc giới đất với hàng xóm, lập tức nộp đơn khởi kiện ra Tòa. Tuy nhiên, do chưa có biên bản hòa giải cấp xã, Tòa trả lại đơn. Vụ việc kéo dài thêm gần 6 tháng, trong khi mâu thuẫn gia đình hai bên ngày càng căng thẳng. Đây là minh chứng rõ ràng cho rủi ro khi bỏ qua thủ tục hòa giải.
Vai trò luật sư trong hòa giải tranh chấp đất đai cấp xã
Luật sư là người đồng hành quan trọng trong quá trình hòa giải:
+/ Tư vấn quy định pháp luật: Giúp người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình theo Điều 235, Điều 236 Luật Đất đai 2024;
+/ Chuẩn bị hồ sơ, chứng cứ: Luật sư hướng dẫn thu thập giấy tờ về quyền sử dụng đất, tránh thiếu sót khi tham gia hòa giải;
+/ Tham gia hòa giải: Với kỹ năng đàm phán, luật sư giúp các bên tìm ra giải pháp dung hòa, giảm nguy cơ tranh chấp leo thang.
Trong nhiều vụ việc chúng tôi trực tiếp tham gia, có trường hợp hòa giải thành ngay tại xã, giúp khách hàng tránh được việc kiện tụng kéo dài nhiều năm. Đây chính là lợi ích thực tiễn rõ ràng nhất của việc có luật sư hỗ trợ.
Trên đây, là quy định của pháp luật về “Hòa giải tranh chấp đất đai tại cấp xã” theo quy định của pháp luật. Để tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến tranh chấp đất đai và dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai đề nghị bạn đọc tham khảo tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"


